phục thiện
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Chịu theo điều hay lẽ phải và biết tránh điều dở: Hành động tự nguyện tiếp thu, công nhận và làm theo những điều đúng đắn, tốt đẹp, đồng thời từ bỏ những điều sai trái, chưa tốt. Đây là một thái độ tích cực, thể hiện sự khiêm tốn và mong muốn hoàn thiện bản thân.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Người có tinh thần phục thiện mới có thể tiến bộ và sửa chữa lỗi lầm.
- Sau khi được thầy cô chỉ bảo, em học sinh ấy đã biết phục thiện và học tập chăm chỉ hơn.
- Một nhà lãnh đạo giỏi là người biết lắng nghe và phục thiện trước những góp ý chân thành.
Các cách sử dụng nâng cao
- "tinh thần phục thiện": thái độ sẵn sàng tiếp thu cái đúng, sửa chữa cái sai. Đây là một phẩm chất đạo đức được coi trọng.
- Muốn trưởng thành, mỗi người đều cần rèn luyện cho mình một tinh thần phục thiện.
- "biết phục thiện": nhận thức được và hành động theo lẽ phải.
- Dù còn trẻ nhưng cậu ấy rất biết phục thiện khi nhận ra mình sai.
Biến thể và từ gần giống
- Sửa mình (động từ): tự sửa chữa những khuyết điểm, lỗi lầm của bản thân.
- Tiếp thu (động từ): thu nhận, lĩnh hội (kiến thức, ý kiến...). "Phục thiện" nhấn mạnh việc tiếp thu điều một cách tự nguyện.
- Khiêm tốn (tính từ): có thái độ đánh giá đúng mức về bản thân, không tự cao. Đây là thái độ cần có để "phục thiện".
Từ đồng nghĩa
- Nghe theo lẽ phải: chịu nghe và làm theo những điều đúng đắn.
- Hối cải (thường dùng trong ngữ cảnh tôn giáo hoặc sau lỗi lầm nghiêm trọng): ăn năn, hối hận và quyết tâm sửa đổi.
Thành ngữ liên quan
- "Biết người biết ta, trăm trận trăm thắng": Hiểu rõ mình, hiểu rõ người thì luôn thành công. Tinh thần "phục thiện" giúp con người hiểu rõ điểm yếu của mình để sửa chữa.
- "Thua keo này, bày keo khác": Thất bại lần này, tìm cách khác để thành công lần sau. Tinh thần này có phần gần với "phục thiện" khi chấp nhận thất bại để tìm đường đi đúng đắn hơn.
- Chịu theo điều hay lẽ phải và biết tránh điều dở: Có tinh thần phục thiện mới tiến bộ được.