pha phôi

Học thuật
Thân thiện
pha phôi

Một người thợ gốm đang pha phôi đất sét trên bàn xoay.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Phai nhạt, tàn úa, không còn tươi tốt như trước: "Pha phôi" dùng để miêu tả trạng thái của sự vật (như hoa , cảnh vật) hoặc vẻ đẹp, tuổi trẻ đang dần phai tàn, suy giảm theo thời gian.
    • Tiêu điều, xơ xác: Chỉ cảnh vật trở nên tiêu điều, thiếu sức sống.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Cảnh vườn thu đã pha phôi. (Cảnh vườn mùa thu đã phai tàn.)
    • Sắc xuân pha phôi, lòng người bâng khuâng. (Sắc xuân phai nhạt, lòng người bâng khuâng.)
    • Mái tóc xanh giờ đã điểm pha phôi. (Mái tóc xanh giờ đã điểm bạc, phai màu.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Pha phôi" thường xuất hiện trong văn chương, thơ ca cổ điển để gợi tả sự phai tàn, đổi thay, mang sắc thái trữ tình hoài cổ.
    • Trăm năm bia đá cũng pha phôi.nói ngay cả những thứ tưởng chừng vĩnh cửu như bia đá cũng sẽ phai mòn theo thời gian.)
Biến thể từ gần giống
  • Phôi pha (tính từ): Đây biến thể phổ biến hơn, có nghĩa hoàn toàn tương đương với "pha phôi". Từ này thường được dùng nhiều hơn trong tiếng Việt hiện đại.
    • Nhan sắc phôi pha. (Nhan sắc phai tàn.)
  • Phai phôi (tính từ): Một biến thể khác, cùng nghĩa chỉ sự phai nhạt, tàn úa.
  • Phai tàn (tính từ): Phai lạt tàn úa.
  • Tiêu điều (tính từ): Cảnh vật xơ xác, thiếu sức sống.
Từ đồng nghĩa
  • Phai lạt: Màu sắc, cảm xúc nhạt dần.
  • Tàn úa: Héo tàn, không còn tươi tốt.
  • Xơ xác: Tiêu điều, trơ trụi.
Từ trái nghĩa
  • Tươi tốt: Xanh tươi, đầy sức sống.
  • Rực rỡ: Sáng chói, rạng ngời.
  • Trường tồn: Tồn tại mãi mãi, không phai mờ.
pha phôi

Một người thợ gốm đang pha phôi đất sét trên bàn xoay.

  1. X. Phôi pha: Pha phôi chẳng quản nhọc nhằn (Trinh thử).