phi nghĩa

Học thuật
Thân thiện
phi nghĩa

Hành động phi nghĩa đó đã bị mọi người lên án.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Trái với lẽ phải, trái với đạo đức xã hội: "Phi nghĩa" dùng để chỉ hành động, sự việc hoặc của cải không chính đáng, đi ngược lại với các chuẩn mực công lý đạo đức được thừa nhận.
    • Không chính nghĩa: Chỉ những việc làm thiếu căn cứ chính đáng, không mục đích tốt đẹp.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Chiến tranh phi nghĩa (một cuộc chiến tranh không có lý do chính đáng, xâm phạm đến quyền lợi của người khác).
    • Của phi nghĩa (tài sản, tiền bạc được từ những hành động bất chính, trái đạo đức).
    • Hành động phi nghĩa đó đã bị cộng đồng lên án. (Hành động trái với lẽ phải đó đã bị mọi người chỉ trích.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Của phi nghĩa giàu đâu": Thành ngữ này nhấn mạnh quan niệm của cải do làm điều bất chính thì không thể bền vững hoặc mang lại hạnh phúc thực sự.
    • Ông ta tích cóp nhiều tiền bằng thủ đoạn, nhưng của phi nghĩa giàu đâu, giờ đã sa cơ lỡ vận. (Ông ta kiếm nhiều tiền bằng mánh khóe, nhưng của phi nghĩa thì không thể giàu có bền lâu được, bây giờ đã lâm vào cảnh khó khăn.)
Biến thể từ gần giống
  • Bất nghĩa (tính từ): Có nghĩa tương tự, chỉ hành độngơn, trái với đạo , đặc biệt trong các mối quan hệ (như con cái với cha mẹ).
    • Đứa con bất nghĩa. (Người con vô ơn, không giữ đạo hiếu.)
  • Vô nghĩa (tính từ): Không ý nghĩa, không đáng kể. (Lưu ý: Từ này khác với "phi nghĩa", thường dùng để chỉ sự không giá trị về mặt nội dung hoặc mục đích.)
    • Một cuộc tranh cãi vô nghĩa. (Một cuộc tranh luận không ý nghĩa, không đáng để bàn.)
Từ đồng nghĩa
  • Bất chính: Không ngay thẳng, không đúng đắn.
  • ác: Gian tà, độc ác (thường mang sắc thái mạnh hơn).
  • Trái với lẽ phải: Diễn đạt dài hơn nhưng cùng nghĩa.
Từ trái nghĩa
  • Chính nghĩa: Đúng với lẽ phải, có lý do chính đáng.
    • Cuộc chiến đấu chính nghĩa.
  • Chính đáng: Hợp lý, đúng đắn.
    • Lợi ích chính đáng.
Thành ngữ liên quan
  • "Của phi nghĩa": Như đã nêutrên, đây cụm từ cố định thường dùng để chỉ của cải bất chính.
  • "Làm điều phi nghĩa": Thực hiện hành động trái với đạo .
    • Kẻ làm điều phi nghĩa rồi sẽ phải trả giá. (Người làm việc trái đạo rồi sẽ phải chịu hậu quả.)
phi nghĩa

Hành động phi nghĩa đó đã bị mọi người lên án.

  1. Trái với đạo đức: Của phi nghĩa.