phưỡn

Học thuật
Thân thiện
phưỡn

Bụng cậu bé phưỡn ra sau khi ăn một bữa no.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Phồng to ra, căng ra: Chỉ trạng thái một bộ phận cơ thể (thường bụng) bị phồng lên, căng ra do chứa đầy thức ăn, hơi hoặc chất lỏng.
    • ra, trương ra: Có thể dùng để mô tả trạng thái căng phồng, ưỡn ra một cách không tự nhiên.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Ăn no phưỡn bụng. (Ăn no đến mức bụng phồng căng ra.)
    • Uống nhiều nước ngọt ga dễ bị phưỡn bụng. (Uống nhiều nước ngọt ga dễ khiến bụng bị căng phồng.)
    • Đứa trẻ khóc lóc, phưỡn cả bụng lên. (Đứa trẻ khóc lóc, làm bụng căng phồng lên.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "phưỡn bụng": cụm từ phổ biến nhất, dùng để miêu tả tình trạng bụng căng phồng, thường do ăn uống quá no hoặc đầy hơi.
    • Sau bữa tiệc, ai nấy đều phưỡn bụng. (Sau bữa tiệc, mọi người đều bụng căng phồng no.)
  • "phưỡn ra": nhấn mạnh trạng thái phồng căng, ưỡn ra ngoài.
    • Chiếc túi nilon bị thổi phưỡn ra đầy hơi. (Chiếc túi nilon bị thổi căng phồng ra đầy hơi.)
Biến thể từ gần giống
  • Phình (động từ): phồng to ra, thường dùng cho vật thể hoặc bộ phận cơ thể.
    • Bánh xe bị phình ra. (Bánh xe bị phồng to ra.)
  • Trương (động từ): nở to ra, căng ra (thường do ngấm nước hoặc chứa đầy).
    • Hạt đậu bị trương lên sau khi ngâm nước. (Hạt đậu nở to ra sau khi ngâm nước.)
  • Căng (tính từ/động từ): ở trạng thái bị kéo căng, đầy ứ.
    • Bụng căng no. (Bụng căng no.)
Từ đồng nghĩa
  • Phồng: nổi lên, to ra so với bình thường.
  • Căng phồng: vừa căng vừa phồng.
  • Ứng: (trong một số ngữ cảnh) chỉ sự đầy ứ, căng ra.
Lưu ý sử dụng
  • Từ "phưỡn" thường được dùng trong văn nói hoặc văn viết mang tính miêu tả, ít dùng trong ngữ cảnh trang trọng.
  • Từ này chủ yếu kết hợp với các danh từ chỉ bộ phận cơ thể như "bụng", ít khi dùng độc lập.
phưỡn

Bụng cậu bé phưỡn ra sau khi ăn một bữa no.

  1. t. Phồng to ra: Ăn no phưỡn bụng.