phớt
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Phụ từ:
- Một cách nhạt, hơi: Dùng để chỉ màu sắc có sắc độ rất nhạt, chỉ phảng phất.
- Ví dụ: màu hồng phớt, xanh phớt.
Động từ (thông tục):
- Lờ đi, không thèm để ý đến, không đếm xỉa đến: Hành động cố tình bỏ qua, không chú ý hoặc không phản ứng lại với ai đó hoặc điều gì đó.
- Ví dụ: phớt lời, phớt đi, phớt tỉnh.
Ví dụ sử dụng
Phụ từ:
- Bầu trời chiều nay có màu tím phớt rất đẹp.
- Cô ấy thích chiếc áo màu vàng phớt ấy.
Động từ:
- Anh ta cứ phớt hết mọi lời khuyên của bạn bè.
- Dù bị mắng, nó vẫn phớt đi như không nghe thấy.
Các cách sử dụng nâng cao
"phớt lờ": Động từ ghép, nhấn mạnh hành động cố tình không quan tâm, bỏ ngoài tai.
- Cô ấy phớt lờ mọi lời đồn thổi không hay về mình.
"phớt tỉnh": Tỏ ra như không biết, không hay, dửng dưng.
- Nghe tin ấy, anh ta chỉ phớt tỉnh làm ngơ.
"phớt qua" (ít dùng trong văn nói hiện đại): Chạm nhẹ, liếc qua một cách sơ sài, không đi sâu.
- Bài phát biểu chỉ phớt qua những vấn đề chính.
Biến thể và từ liên quan
Phơn phớt (tính từ, láy): Màu rất nhạt, chỉ thoáng có.
- Đôi má cô ấy ửng hồng phơn phớt.
Lờ phớt (động từ, láy): Có nghĩa tương tự "phớt lờ".
- Nó lờ phớt đi không thèm trả lời.
Từ đồng nghĩa
- Phụ từ (màu sắc):
- Động từ (lờ đi):
Từ trái nghĩa
- Động từ (lờ đi):
Thành ngữ, cụm từ liên quan
Phớt như không: Thái độ dửng dưng, coi như chuyện không hề xảy ra.
- Ai nói gì nó cũng phớt như không.
Phớt đời: Thái độ sống phớt lờ mọi thứ, không màng tới thế sự.
- Ông cụ sống một cuộc đời phớt đời, an nhiên tự tại.
- ph. Nói màu nhạt: Đỏ phớt.
- đg. Bỏ qua, không cần chú ý đến (thtục): Bảo thế mà nó cứ phớt không nghe.