quỉ quyệt
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Gian dối và xảo trá: "Quỉ quyệt" dùng để chỉ tính cách, hành động của một người hoặc một thế lực có sự gian xảo, lừa lọc, không ngay thẳng, thường dùng mưu mẹo tinh vi để đạt được mục đích.
- Rất ranh mãnh, mưu mô: Chỉ sự khôn ngoan, tinh ranh một cách đáng sợ, thường mang ý nghĩa tiêu cực.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Đế quốc Mĩ rất dã man và quỉ quyệt. (Hồ Chí Minh)
- Tên trộm đó có thủ đoạn quỉ quyệt, khiến cảnh sát khó lòng truy bắt.
- Đừng tin vào những lời đường mật quỉ quyệt của hắn.
Các cách sử dụng nâng cao
- "mưu mô quỉ quyệt": chỉ những âm mưu, kế hoạch rất tinh vi và xảo trá.
- Hắn ta đã lập ra một kế hoạch mưu mô quỉ quyệt để chiếm đoạt tài sản của gia đình.
- "thủ đoạn quỉ quyệt": chỉ phương pháp, cách thức hành động gian trá, xảo quyệt.
- Bọn buôn người thường dùng những thủ đoạn quỉ quyệt để lừa gạt nạn nhân.
Biến thể và từ gần giắng
- Quỷ quyệt: Đây là cách viết biến thể phổ biến khác của từ "quỉ quyệt", cùng một nghĩa.
- Xảo quyệt (tính từ): Gian xảo và quỷ quyệt.
- Lời nói xảo quyệt của kẻ lừa đảo.
- Quỷ kế (danh từ): Mưu kế quỷ quyệt, thâm độc.
- Hắn nghĩ ra đủ thứ quỷ kế để hãm hại người khác.
Từ đồng nghĩa
- Gian xảo: Gian dối và tinh ranh.
- Mưu mô: Có nhiều mưu kế, thường để lừa gạt.
- Láu cá: Tinh ranh, khôn lỏi (nhưng có thể ít tiêu cực hơn).
- Thâm độc: Vừa sâu sắc vừa độc ác.
Từ trái nghĩa
- Ngay thẳng: Thẳng thắn, không gian dối.
- Thật thà: Chân thật, không dối trá.
- Chính trực: Ngay thẳng, đúng đắn.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- Khôn ngoan là của ta, quỷ quyệt là của người: Thành ngữ này phê phán thói đạo đức giả, cho rằng sự khôn ngoan của mình là tốt, còn sự khôn ngoan của người khác thì bị coi là quỷ quyệt.
- Mặt người dạ quỷ: Chỉ những kẻ bề ngoài tử tế nhưng bên trong thì độc ác, xảo trá, có thể coi là biểu hiện của sự quỷ quyệt.
- tt (H. quỉ: dối trá; quyệt: không ngay thẳng) Gian dối và xảo trá: Đế quốc Mĩ rất dã man và quỉ quyệt (HCM).