quốc bảo

quốc bảo

Quốc bảo được trưng bày trang trọng trong viện bảo tàng.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Báu vật của quốc gia: "quốc bảo" chỉ những vật phẩm, di sản hoặc giá trịcùng quý giá, được công nhận tài sản chung của toàn dân tộc, mang ý nghĩa lịch sử, văn hóa hoặc tinh thần đặc biệt.
    • Biểu tượng thiêng liêng: Trong ngữ cảnh cổ xưa hoặc trang trọng, "quốc bảo" còn ám chỉ những đồ vật tượng trưng cho chủ quyền, quyền lực hoặc bản sắc dân tộc, như bảo ấn, ngọc tỷ, hoặc các hiện vật vô giá.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Bảo vật quốc gia này được xem một quốc bảo của Việt Nam. (Vật quý này được công nhận báu vật thiêng liêng của dân tộc.)
    • Hoàng đế xưa thường giữ gìn quốc bảo như biểu tượng của vương quyền. (Nhà vua thời trước bảo quản báu vật quốc gia như dấu hiệu cho quyền lực tối cao.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "quốc bảo văn hóa": di sản văn hóa phi vật thể hoặc vật thể được coi tài sản chung của quốc gia.
    • Làng nghề truyền thống này một quốc bảo văn hóa cần được bảo tồn. (Làng nghề cổ di sản quý giá của dân tộc.)
  • "quốc bảo thiên nhiên": khu vực thiên nhiên giá trị đặc biệt, được bảo vệ như báu vật quốc gia.
    • Vịnh Hạ Long được UNESCO công nhận quốc bảo thiên nhiên của thế giới. (Vịnh Hạ Long kỳ quan thiên nhiên quý giá toàn cầu.)
Biến thể từ gần giống
  • Bảo vật (danh từ): vật quý giá, thường nhỏ hơn phạm vi quốc gia.
    • Chiếc vương miện này bảo vật của dòng họ. (Vương miện đồ trang sức quý của gia tộc.)
  • Quốc khí (dan từ, cổ): vật biểu tượng cho quyền lực quốc gia, như ấn tín, gươm báu.
    • Quốc khí của triều đại được đặt trong điện thờ. (Biểu tượng quyền lực của triều đại được thờ cúng.)
Từ đồng nghĩa
  • Báu vật quốc gia: đồ vật hoặc giá trị được nhà nước công nhận quý hiếm, ý nghĩa toàn dân.
  • Di sản quốc gia: tài sản văn hóa, lịch sử được bảo tồn cho thế hệ sau.
  • Tài sản quốc bảo: cách nói nhấn mạnh tính quý giá thuộc về đất nước.
Thành ngữ liên quan
  • Quốc bảo vô giá: báu vật quốc gia không thể định giá được.
    • Bức tranh cổ này quốc bảo vô giá của dân tộc. (Bức tranh giá trị lịch sử không thể đo đếm.)
  • Giữ gìn quốc bảo: bảo vệ truyền lại báu vật cho hậu thế.
    • Mỗi người dân trách nhiệm giữ gìn quốc bảo của đất nước. (Bảo vệ di sản chung nghĩa vụ của tất cả.)