quan niệm

Học thuật
Thân thiện
quan niệm

Mỗi người có một quan niệm khác nhau về hạnh phúc.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Cách hiểu, cách nhìn nhận riêng của một người hoặc một nhóm người về một sự vật, hiện tượng, vấn đề nào đó: "Quan niệm" chỉ một hệ thống ý tưởng, lẽ cá nhân được hình thành để lý giải đánh giá thế giới xung quanh.
    • Một tư tưởng, một ý kiến được thừa nhận: "Quan niệm" cũng có thể chỉ một nguyên tắc, một chủ thuyết đã trở nên phổ biến trong xã hội hoặc một cộng đồng.
  2. Động từ:

    • Hiểu, lý giải một vấn đề theo cách riêng của mình: Hành động hình thành nên một cách nhìn, một ý kiến cá nhân về điều đó.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Quan niệm "trọng nam khinh nữ" đã lỗi thời. (Cách nhìn nhận "coi trọng con trai, khinh rẻ con gái" đã lỗi thời.)
    • Anh ấy quan niệm sống rất lạc quan. (Anh ấy cách hiểu về cuộc sống rất lạc quan.)
    • Quan niệm về cái đẹp thay đổi theo thời gian. (Cách nhìn nhận về cái đẹp thay đổi theo thời gian.)
  • Động từ:

    • Chúng ta không nên quan niệm vấn đề một cách phiến diện. (Chúng ta không nên hiểu/lý giải vấn đề một cách phiến diện.)
    • Tôi quan niệm rằng thành công bắt nguồn từ sự chăm chỉ. (Tôi hiểu/lý giải rằng thành công bắt nguồn từ sự chăm chỉ.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Quan niệm sống": triết lý, cách thức một người lựa chọn để sống đối mặt với cuộc đời.

    • Quan niệm sống "tự do tự tại" của ông ấy khiến nhiều người ngưỡng mộ. (Cách thức sống "tự do tự tại" của ông ấy khiến nhiều người ngưỡng mộ.)
  • "Quan niệm nghệ thuật": hệ thống tư tưởng, nguyên tắc thẩm mỹ chi phối sáng tác của một nghệ sĩ hoặc một trường phái.

    • Quan niệm nghệ thuật "nghệ thuật vị nghệ thuật" từng gây nhiều tranh cãi. (Tư tưởng nghệ thuật "nghệ thuật nghệ thuật" từng gây nhiều tranh cãi.)
  • "Quan niệm sai lầm/lạc hậu": cách hiểu không đúng đắn hoặc không còn phù hợp với thực tế hiện tại.

    • Cần phải thay đổi những quan niệm sai lầm về bệnh tâm lý. (Cần phải thay đổi những cách hiểu không đúng về bệnh tâm lý.)
Biến thể từ gần giống
  • Quan điểm (danh từ): ý kiến, lập trường về một vấn đề cụ thể, thường mang tính cá nhân rõ ràng hơn "quan niệm".

    • Quan điểm của tôi về dự án này nên tạm dừng. (Ý kiến của tôi về dự án này nên tạm dừng.)
  • Tư tưởng (danh từ): hệ thống ý kiến, quan điểm tính lý luận, triết học, thường bao quát sâu sắc hơn.

    • Tư tưởng nhân văn của ông ảnh hưởng sâu rộng. (Hệ thống ý kiến nhân văn của ông ảnh hưởng sâu rộng.)
  • Nhận thức (danh từ): quá trình kết quả của việc tiếp thu, hiểu biết về sự vật, hiện tượng thông qua tri giác tư duy.

    • Nhận thức đúng đắn bước đầu tiên để giải quyết vấn đề. (Sự hiểu biết đúng đắn bước đầu tiên để giải quyết vấn đề.)
Từ đồng nghĩa
  • Cách hiểu: cách thức để nắm bắt ý nghĩa của sự việc.
  • Cách nhìn: góc độ, thái độ khi xem xét một vấn đề.
  • Ý niệm: ý nghĩ, khái niệm ban đầu trong tư tưởng (thường trừu tượng hơn).
Thành ngữ liên quan
  • "Quan niệm khác biệt": thường dùng để chỉ sự không thống nhất về cách nhìn nhận, dẫn đến bất đồng.

    • Hai thế hệ quan niệm khác biệt về hôn nhân. (Hai thế hệ cách nhìn nhận không giống nhau về hôn nhân.)
  • "Thay đổi quan niệm": quá trình điều chỉnh, cập nhật cách hiểu của bản thân cho phù hợp hơn.

    • Sau chuyến đi, tôi đã thay đổi quan niệm về văn hóa vùng miền. (Sau chuyến đi, tôi đã điều chỉnh cách hiểu của mình về văn hóa vùng miền.)
quan niệm

Mỗi người có một quan niệm khác nhau về hạnh phúc.

  1. dt (H. quan: nhìn xem; niệm: suy nghĩ) Cách hiểu riêng của mình về một sự vật, một vấn đề: Nghệ thuật vị nghệ thuật một quan niêm sai lạc, hồ đồ (Trg-chinh).
  2. đgt Hiểu một vấn đề theo ý riêng của mình: Không nên như thế về vấn đề ấy; Cần quan niệm rõ ràng phương thức đúng đắn (Đỗ Mười).