quan quyền
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Quyền lực của quan lại, của bộ máy cai trị: Chỉ quyền hành, sức mạnh và phạm vi ảnh hưởng thuộc về các quan chức trong chế độ phong kiến hoặc bộ máy hành chính cũ.
- Uy thế của chức vị: Sự oai quyền, sự tôn trọng và tuân lệnh mà chức vụ quan lại mang lại.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Dưới thời phong kiến, quan quyền thường được thể hiện qua nghi thức, phẩm phục và số lượng lính hầu.
- Hắn ta lợi dụng quan quyền để áp bức dân lành.
- Truyện Kiều có nhiều đoạn miêu tả sự lộng hành của tầng lớp có quan quyền.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Lạm dụng quan quyền": Hành động sử dụng quyền lực chức vụ một cách quá mức, sai trái vì mục đích cá nhân.
- Việc lạm dụng quan quyền sẽ bị pháp luật trừng trị nghiêm khắc.
- "Dựa vào quan quyền": Ỷ lại, dựa dẫm vào thế lực hoặc chức vụ của người khác (thường là người thân) để mưu cầu lợi ích.
- Hắn chẳng có tài cán gì, chỉ biết dựa vào quan quyền của cha mà thăng tiến.
Biến thể và từ gần giống
- Quyền thế (danh từ): Thế lực, sức mạnh do có quyền hành.
- Gia đình họ có thế lực và quyền thế lớn trong vùng.
- Quan chức (danh từ): Người giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước.
- Các quan chức cần phải gương mẫu chấp hành pháp luật.
- Uy quyền (danh từ): Quyền lực kèm theo uy thế, khiến người khác phải kính nể và vâng phục.
- Vị tướng lĩnh ấy có uy quyền rất lớn trong quân đội.
Từ đồng nghĩa
- Quyền bính: Quyền lực để cai trị, quản lý.
- Thế lực: Sức mạnh, ảnh hưởng trong xã hội.
Lưu ý về từ ngữ
- Từ cổ, ít dùng trong ngữ cảnh hiện đại: "Quan quyền" là từ mang sắc thái cổ, thường dùng khi nói về thời phong kiến hoặc trong văn chương, lịch sử. Trong ngôn ngữ hành chính hiện đại, người ta thường dùng các từ như "quyền lực nhà nước", "quyền hạn chức vụ" hoặc "chức quyền" hơn.
- Sắc thái: Từ này có thể mang sắc thái hơi tiêu cực, thường gợi liên tưởng đến sự lạm quyền, hách dịch của tầng lớp quan lại cũ.
- Quyền lực của quan lại.