quặm

Học thuật
Thân thiện
quặm

Mũi quặm của chú vẹt trông rất đặc biệt.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Cong xuống hướng vào trong: Dùng để miêu tả hình dáng của một bộ phận cơ thể (thường mũi) bị cong một cách rõ rệt, đầu mút hướng xuống dưới vào phía trong.
    • (Y học): Trong thuật ngữ y khoa, dùng để chỉ tình trạng bờ mi mắt (lông mi) bị cuộn vào trong, cọ xát vào nhãn cầu.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Ông cụ chiếc mũi quặm trông rất đặc biệt.
    • Đôi lông mày rậm hơi quặm xuống khiến anh ấy trông có vẻ nghiêm nghị.
    • Bệnh mắt hột nặng có thể dẫn đến tình trạng mi mắt bị quặm.
Các cách sử dụng nâng cao
  • Trong y học: Thuật ngữ "quặm mi" (entropion) chỉ một dị tậtmắt khi bờ mi lông mi bị lộn vào trong, gây kích thích giác mạc.
    • Bệnh nhân được chẩn đoán bị quặm mi mắt dưới, cần phẫu thuật để chỉnh lại.
  • Dùng trong văn mô tả: Thường dùng để mô tả đặc điểm khuôn mặt, tạo ấn tượng về ngoại hình.
    • Nhân vật phản diện trong truyện thường được tác giả phác họa với chiếc mũi quặm đôi mắt sắc lạnh.
Biến thể từ liên quan
  • Quặm mi (danh từ): Tên một chứng bệnh về mắt (entropion).
  • Khoằm (tính từ): Cũng có nghĩa là cong hướng vào trong, thường dùng cho móng vuốt ( dụ: móng khoằm) hoặc móc. "Khoằm" "quặm" hai từ gần nghĩa nhưng "quặm" phổ biến hơn khi mô tả mũi.
  • Cong (tính từ): Nghĩa rộng hơn, chỉ chung trạng thái không thẳng.
Từ đồng nghĩa
  • Khoằm: (như giải thíchtrên).
  • Cong queo: (thường mang sắc thái không đẹp mắt, lệch lạc).
  • Móc: ( dụ: mũi móc).
Thành ngữ, cách nói liên quan
  • Mũi quặm cằm chẻ: Thành ngữ dân gian dùng để mô tả một đặc điểm ngoại hình được cho không đẹp hoặc tính cách không thẳng thắn.
    • Dân gian câu "mũi quặm cằm chẻ, đánh chết cũng không tha", ám chỉ những người ngoại hình này thường gian xảo. (Lưu ý: Đây quan niệm dân gian cổ hữu, không cơ sở khoa học).
quặm

Mũi quặm của chú vẹt trông rất đặc biệt.

  1. t. Cong xuống, cong trở vào : Mũi quặm.