quặm
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Cong xuống và hướng vào trong: Dùng để miêu tả hình dáng của một bộ phận cơ thể (thường là mũi) bị cong một cách rõ rệt, đầu mút hướng xuống dưới và vào phía trong.
- (Y học): Trong thuật ngữ y khoa, dùng để chỉ tình trạng bờ mi mắt (lông mi) bị cuộn vào trong, cọ xát vào nhãn cầu.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Ông cụ có chiếc mũi quặm trông rất đặc biệt.
- Đôi lông mày rậm và hơi quặm xuống khiến anh ấy trông có vẻ nghiêm nghị.
- Bệnh mắt hột nặng có thể dẫn đến tình trạng mi mắt bị quặm.
Các cách sử dụng nâng cao
- Trong y học: Thuật ngữ "quặm mi" (entropion) chỉ một dị tật ở mắt khi bờ mi và lông mi bị lộn vào trong, gây kích thích giác mạc.
- Bệnh nhân được chẩn đoán bị quặm mi mắt dưới, cần phẫu thuật để chỉnh lại.
- Dùng trong văn mô tả: Thường dùng để mô tả đặc điểm khuôn mặt, tạo ấn tượng về ngoại hình.
- Nhân vật phản diện trong truyện thường được tác giả phác họa với chiếc mũi quặm và đôi mắt sắc lạnh.
Biến thể và từ liên quan
- Quặm mi (danh từ): Tên một chứng bệnh về mắt (entropion).
- Khoằm (tính từ): Cũng có nghĩa là cong và hướng vào trong, thường dùng cho móng vuốt (ví dụ: móng khoằm) hoặc móc. "Khoằm" và "quặm" là hai từ gần nghĩa nhưng "quặm" phổ biến hơn khi mô tả mũi.
- Cong (tính từ): Nghĩa rộng hơn, chỉ chung trạng thái không thẳng.
Từ đồng nghĩa
- Khoằm: (như giải thích ở trên).
- Cong queo: (thường mang sắc thái không đẹp mắt, lệch lạc).
- Móc: (ví dụ: mũi móc).
Thành ngữ, cách nói liên quan
- Mũi quặm cằm chẻ: Thành ngữ dân gian dùng để mô tả một đặc điểm ngoại hình được cho là không đẹp hoặc có tính cách không thẳng thắn.
- Dân gian có câu "mũi quặm cằm chẻ, đánh chết cũng không tha", ám chỉ những người có ngoại hình này thường gian xảo. (Lưu ý: Đây là quan niệm dân gian cổ hữu, không có cơ sở khoa học).
- t. Cong xuống, cong trở vào : Mũi quặm.