quặp
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Cong, gập hẳn vào phía trong: Chỉ hành động làm cho một vật có hình dáng cong, uốn vào bên trong một cách rõ rệt.
- Gập, co lại để ôm chặt, giữ chặt lấy: Chỉ hành động dùng một bộ phận cơ thể (như chân, tay) co lại và siết chặt để bám hoặc giữ lấy vật gì đó.
Ví dụ sử dụng
- Nghĩa "cong, gập hẳn vào trong":
- Chiếc mỏ của loài chim ưng rất quặp. (Mỏ của nó cong và khoằm sâu vào trong.)
- Ông cụ có chòm râu quặp xuống. (Chòm râu cong và chúc hẳn xuống dưới.)
- Nghĩa "gập lại để giữ chặt":
- Con khỉ quặp chặt lấy cành cây. (Nó dùng chân và/hoặc tay co lại, ôm chặt lấy cành.)
- Để giữ thăng bằng, cô ấy quặp hai chân vào thân cây. (Cô ấy co chân và bám chặt vào thân cây.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "quặp đuôi": (thường dùng cho động vật) cụp đuôi lại, biểu thị sự sợ hãi, thất thế.
- Con chó bị đánh quặp đuôi bỏ chạy.
- Dùng để miêu tả dáng vẻ, đặc điểm tự nhiên của một bộ phận.
- Sừng trâu quặp. (Sừng trâu có hình dáng cong vòng vào trong.)
Biến thể và từ gần giống
- Quắp (động từ): Có nghĩa tương tự "quặp", thường dùng trong một số trường hợp cụ thể (ví dụ: quắp đuôi).
- Khoằm (tính từ): Miêu tả hình dáng cong và nhọn hẳn vào trong (thường nói về mỏ chim, móc).
- Cụp (động từ): Gập xuống, rủ xuống (thường nói về tai, đuôi, mái hiên).
Từ đồng nghĩa
- Cong: Uốn thành hình vòng cung.
- Gập: Làm cho một vật gãy khúc tại một điểm.
- Co: Rút ngắn lại, thu nhỏ lại.
Từ trái nghĩa
- Vểnh: Ngẩng lên, choãi ra (ví dụ: vểnh tai, vểnh đuôi).
- Duỗi: Làm cho thẳng ra.
Lưu ý sử dụng
- Từ "quặp" thường được dùng để miêu tả hình dáng đặc trưng (mũi quặp, râu quặp) hoặc hành động bám giữ chủ động (quặp lấy cành cây).
- Trong nhiều trường hợp, "quặp" và "quắp" có thể dùng thay thế cho nhau, nhưng "quặp" phổ biến hơn.
- đgt. 1. Cong gập hẳn vào trong: mũi quặp râu quặp. 2. Gập hẳn để giữ chặt: Chân tay quặp lấy cành cây.