rắn cấc
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Khô cứng, khô quắt: Dùng để miêu tả trạng thái của thức ăn (đặc biệt là các loại bánh, cơm) để lâu, bị mất hết độ ẩm, trở nên rất cứng, khô và khó nhai, khó cắn.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Bánh dày để lâu rắn cấc. (Bánh dày để lâu trở nên khô cứng.)
- Cơm nguội để qua đêm đã rắn cấc, không ăn được nữa. (Cơm nguội để qua đêm đã khô cứng, không ăn được nữa.)
- Miếng bánh mì này rắn cấc quá, tôi không cắn nổi. (Miếng bánh mì này khô cứng quá, tôi không cắn nổi.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "rắn cấc" thường được dùng trong văn nói, mang sắc thái biểu cảm mạnh, nhấn mạnh sự khô cứng đến mức không thể sử dụng được một cách bình thường.
- Thịt kho để trong tủ lạnh mấy ngày, giờ rắn cấc như đá. (Thịt kho để trong tủ lạnh mấy ngày, giờ khô cứng như đá.)
Biến thể và từ gần giống
- Khô cứng (tính từ): Có nghĩa tương tự, nhưng ít mang sắc thái biểu cảm hơn "rắn cấc".
- Khô quắt (tính từ): Nhấn mạnh vào việc bị co lại, teo lại do mất nước, thường dùng cho rau củ hoặc đồ ăn.
- Cứng đơ (tính từ): Cứng đến mức không còn sự mềm dẻo, có thể dùng cho thức ăn hoặc vật thể khác.
Từ đồng nghĩa
- Cứng ngắc: Rất cứng.
- Khô khốc: Rất khô và cứng.
Từ trái nghĩa
- Mềm: Có độ mềm, dễ nhai.
- Dẻo: Có độ dai, mềm và dễ uốn.
- Ướt: Có chứa nước, ẩm.
Lưu ý sử dụng
- Từ "rắn cấc" chủ yếu dùng để miêu tả thức ăn, đặc biệt là các món có tinh bột (bánh, cơm) hoặc thịt khi bị mất nước, để lâu.
- Đây là một từ thuần Việt, thông dụng trong đời sống hàng ngày, phù hợp với văn nói hơn là văn viết trang trọng.
- Nói thức ăn khô quá, rắn chắc, khó nhai: Bánh dày để lâu rắn cấc.