rẻ mạt

rẻ mạt

Món đồ chơi này được bán với giá rẻ mạt.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • giá trị rất thấp, giá cả rất rẻ đến mức không đáng kể: Dùng để chỉ giá cả hoặc giá trị của một vật, một dịch vụ thấp một cách bất thường, thường gợi ý về sự kém chất lượng hoặc không được coi trọng.
    • Bị coi thường, không giá trị: Dùng để chỉ vị thế, phẩm giá của một người hoặc một thứ đó bị đánh giá thấp, khinh rẻ.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Món đồ chơi này bán rẻ mạt, chỉ vài nghìn đồng. (Món đồ chơi này được bán với giá rất rẻ, chỉ vài nghìn đồng.)
    • Anh ta đối xử với ấy một cách rẻ mạt, như thể không cả. (Anh ta đối xử với ấy một cách coi thường, như thể không cả.)
    • Những lời hứa rẻ mạt ấy chẳng ai tin. (Những lời hứagiá trị ấy chẳng ai tin.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "coi rẻ mạt": Đánh giá thấp, khinh thường một ai đó hoặc điều đó.

    • Đừng bao giờ coi rẻ mạt sức lao động của người khác. (Đừng bao giờ coi thường sức lao động của người khác.)
  • "giá rẻ mạt": Mức giá cực kỳ thấp.

    • Căn hộ được rao bán với giá rẻ mạt so với thị trường. (Căn hộ được rao bán với giá cực kỳ thấp so với thị trường.)
Biến thể từ gần giống
  • Rẻ (tính từ): giá thấp, ít tiền. ("rẻ mạt" nhấn mạnh mức độ cực thấp sự coi thường hơn từ "rẻ" đơn thuần).
  • Mạt hạng (tính từ): Ở hạng thấp nhất, kém chất lượng nhất.
  • giá trị (tính từ): Không giá trị.
Từ đồng nghĩa
  • Bèo: Rất rẻ (thường dùng trong khẩu ngữ).
  • Rẻ như bèo: Thành ngữ chỉ giá cực rẻ.
  • Khinh rẻ: Coi thường, đánh giá thấp.
Từ trái nghĩa
  • Đắt đỏ: giá cao.
  • Trân quý: Coi trọng, quý giá.
  • Cao quý: giá trị được tôn trọng.
Thành ngữ liên quan
  • Rẻ như bèo: Cực kỳ rẻ, giá trị rất thấp.

    • Mùa này cam rẻ như bèo. (Mùa này cam giá cực kỳ rẻ.)
  • Rẻ rúng: Coi thường, khinh miệt (thường dùng cho thái độ, cách đối xử).

    • Anh ta bị gia đình vợ rẻ rúng nghèo. (Anh ta bị gia đình vợ coi thường nghèo.)