recriminative
/ri'kriminətiv/ Cách viết khác : (recriminatory) /ri'kriminətəri/
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Có tính chất buộc tội trả lại, tố cáo trả lại: Dùng để mô tả hành động, lời nói hoặc thái độ trong đó một người đáp lại lời buộc tội bằng cách buộc tội ngược lại người đã buộc tội mình. Nó thể hiện một sự tranh cãi hoặc xung đột mà các bên liên tục đổ lỗi cho nhau.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- The debate turned recriminative as each candidate blamed the other for the policy failure. (Cuộc tranh luận trở nên có tính chất buộc tội lẫn nhau khi mỗi ứng viên đổ lỗi cho người kia về thất bại của chính sách.)
- After the argument, their conversation became bitter and recriminative. (Sau cuộc cãi vã, cuộc trò chuyện của họ trở nên cay đắng và đầy sự buộc tội qua lại.)
Các cách sử dụng nâng cao
- Trong bối cảnh pháp lý hoặc tranh chấp: Thường dùng để mô tả không khí của các phiên tòa, cuộc điều tra hoặc đàm phán khi các bên không hợp tác mà chỉ tập trung vào việc đổ lỗi cho nhau.
- The divorce proceedings were highly recriminative, with both parties making harsh accusations. (Thủ tục ly hôn mang tính chất buộc tội lẫn nhau rất cao, với cả hai bên đưa ra những cáo buộc gay gắt.)
Biến thể và từ gần giống
- Recriminatory (adj): (cách viết khác) Có cùng nghĩa với "recriminative".
- He gave a recriminatory speech, blaming his opponents for the smear campaign. (Ông ấy đã có một bài phát biểu đầy tính buộc tội trả lại, đổ lỗi cho các đối thủ về chiến dịch bôi nhọ.)
- Recrimination (n): Sự buộc tội trả lại, sự tố cáo lẫn nhau.
- The meeting ended in mutual recrimination. (Cuộc họp kết thúc trong sự buộc tội lẫn nhau.)
Từ đồng nghĩa
- Accusatory: có tính chất buộc tội, kết tội.
- Counter-accusatory: có tính chất buộc tội trả đũa.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
(Từ này là tính từ, không có phrasal verb đi kèm trực tiếp)
Thành ngữ liên quan
(Không có thành ngữ phổ biến nào được xây dựng xung quanh từ "recriminative")
danh từ
- buộc tội trả lại, tố cáo trả lại