sáu lễ

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Lục lễ: Chỉ sáu nghi thức chính trong hôn lễ truyền thống của Việt Nam thời xưa, bao gồm: Nạp thái (lễ dạm hỏi), Vấn danh (hỏi tên tuổi), Nạp cát (đưa điềm tốt), Nạp trưng (đưa sính lễ), Thỉnh kỳ (xin ngày cưới), Thân nghinh (đón dâu).
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Theo phong tục cổ truyền, việc cưới hỏi phải trải qua đủ sáu lễ. (Theo phong tục cổ truyền, việc cưới hỏi phải trải qua đủ sáu lễ.)
    • "Sáu lễ" thể hiện sự trang trọng chu đáo của gia đình hai họ. ("Sáu lễ" thể hiện sự trang trọng chu đáo của gia đình hai họ.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Lục lễ": Cách gọi khác, mang tính Hán Việt, của "sáu lễ".
    • Lục lễ quy trình không thể thiếu trong hôn nhân phong kiến. (Lục lễ quy trình không thể thiếu trong hôn nhân phong kiến.)
Biến thể từ gần giống
  • Hôn lễ (n): Nghi thức cưới hỏi nói chung.

    • Hôn lễ được cử hành rất long trọng. (Hôn lễ được cử hành rất long trọng.)
  • Tục lệ (n): Tập quán, lệ thường.

    • Đây một tục lệ đẹp của người Việt. (Đây một tục lệ đẹp của người Việt.)
Từ đồng nghĩa
  • Lục lễ: Sáu nghi thức (cùng nghĩa, cách gọi khác).
Các cụm từ liên quan
  • Trải qua sáu lễ: Hoàn tất các nghi thức cưới hỏi truyền thống.
    • Hai gia đình đã chính thức trải qua sáu lễ. (Hai gia đình đã chính thức trải qua sáu lễ.)
Thành ngữ liên quan
  • Tam thư lục lễ: Chỉ các thủ tục, văn thư nghi lễ đầy đủ, trang trọng trong việc cưới hỏi ngày xưa.
    • Hôn sự ngày trước phải theo đúng tam thư lục lễ. (Hôn sự ngày trước phải theo đúng tam thư lục lễ.)
  1. Lục lễ, chỉ 6 lễ trong cưới xin thời xưa
  2. Sáu lễ này : Nạp thái (lễ dạm hỏi), vấn danh (hỏi tên tuổi), nạp cát (đưa điềm tốt), nạp trưng (đưa sính lễ), thỉnh kỳ (Xin ngày cưới), thân nghinh (đón dâu)
  3. Nghi lễ: Nạp thái dung nhạn" (Dùng chim nhạn làm lễ nạp thái)
  4. Lời Sớ nói: Hôn lễ 6, 5 lễ dùng chim nhạn : Nạp thái, vấn danh, nạp cát, thỉnh kỳ, thân nghinh. Chỉ lễ nạp trưng không dùng chim nhạn

Từ gần giống

Từ chứa "sáu lễ"