sóm sém

Học thuật
Thân thiện
sóm sém

Ông cụ sóm sém ngồi cười hiền trên chiếc ghế gỗ.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Miêu tả tình trạng già yếu răng bị mòn, mất, khiến miệng hơi hóp vào: Từ dùng để tả ngoại hình của một người, thường người cao tuổi, hàm răng không còn nguyên vẹn, dẫn đến khuôn miệng trông có vẻ móm.
    • Hàm ý già trước tuổi: Có thể dùng để nhận xét ai đó trông già hơn so với tuổi thật của họ do tình trạng răng miệng.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Mới năm mươi tuổi đã sóm sém. (Mới năm mươi tuổi thôi đã trông già móm.)
    • Cụ già ấy trông sóm sém nhưng nụ cười vẫn rất hiền hậu. (Cụ già ấy trông già móm nhưng nụ cười vẫn rất hiền hậu.)
    • Ăn uống thiếu chất có thể khiến người ta trông sóm sém sớm. (Ăn uống thiếu chất có thể khiến người ta trông già móm sớm.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Dùng với nghĩa bóng, chỉ sự hao mòn, kỹ: Đôi khi có thể dùng để von về sự xuống cấp, hư hỏng của đồ vật.
    • Chiếc bàn gỗ ấy trông sóm sém sau mấy chục năm sử dụng. (Chiếc bàn gỗ ấy trông mòn hư hại sau mấy chục năm sử dụng.)
Biến thể từ gần giống
  • Móm (tính từ): Chỉ tình trạng mất răng, thường răng cửa, khiến miệng hóp vào. "Sóm sém" thường bao hàm cả nghĩa "già" "móm".
  • Già nua (tính từ): Nhấn mạnh vào tuổi tác cao sức yếu, nhưng không nhất thiết bao hàm ý về răng miệng như "sóm sém".
Từ đồng nghĩa
  • Già móm: Già bị móm (nghĩa gần như tương đương).
  • Lão hóa (trong ngữ cảnh rộng hơn): Quá trình trở nên già đi.
Từ trái nghĩa
  • Trẻ trung: Còn trẻ tràn đầy sức sống.
  • Cường tráng: Khỏe mạnh, vạm vỡ.
  • Răng đều, miệng tươi: hàm răng nguyên vẹn nụ cười tươi tắn.
Lưu ý sử dụng
  • Sắc thái: Từ "sóm sém" mang sắc thái khá trực diện, đôi khi có thể hơi thô hoặc thiếu tế nhị. Nên thận trọng khi dùng để miêu tả trực tiếp ngoại hình một người.
  • Ngữ cảnh: Thường dùng trong văn nói hoặc văn viết mang tính miêu tả, ít dùng trong ngữ cảnh trang trọng.
sóm sém

Ông cụ sóm sém ngồi cười hiền trên chiếc ghế gỗ.

  1. Già móm : Mới năm mươi tuổi đã sóm sém.