sẵn dịp

Học thuật
Thân thiện
sẵn dịp

Sẵn dịp đi chợ, chị mua thêm ít rau tươi.

Định nghĩa
  1. Phó từ:
    • Nhân tiện, nhân cơ hội: Dùng để chỉ việc làm một hành động nào đó một cách thuận tiện, tận dụng ngay lúc đang cơ hội hoặc đang trong một hoàn cảnh phù hợp.
dụ sử dụng
  • Phó từ:
    • Đi công tác gần nhà bạn, tôi sẵn dịp ghé thăm. (Đi công tác gần nhà bạn, tôi nhân tiện ghé thăm.)
    • ấy ra chợ mua rau, sẵn dịp mua luôn ít hoa quả. ( ấy ra chợ mua rau, nhân tiện mua luôn ít hoa quả.)
    • Sẵn dịp mặtthành phố, anh ấy đã đi thăm một số bảo tàng. (Nhân tiện mặtthành phố, anh ấy đã đi thăm một số bảo tàng.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Sẵn dịp này": Nhân tiện đang nói về việc này, nhân cơ hội này.

    • Sẵn dịp này, tôi xin thông báo một tin vui. (Nhân tiện đang nói chuyện, tôi xin thông báo một tin vui.)
  • "Sẵn dịp ấy": Nhân cơ hội đó, nhân tiện lúc đó.

    • Hôm ấy tôi đi ngang qua, sẵn dịp ấy mới biết tin. (Hôm ấy tôi đi ngang qua, nhân tiện lúc đó mới biết tin.)
Biến thể từ gần giống
  • Nhân dịp: (Giới từ/Phó từ) Nhân một cơ hội, một sự kiện nào đó. Thường dùng cho những dịp trang trọng hơn một chút.
    • Nhân dịp năm mới, chúng tôi xin gửi lời chúc tốt đẹp nhất.
  • Nhân tiện: (Phó từ) Gần nghĩa nhất với "sẵn dịp", chỉ việc làm kèm theo một cách thuận tiện.
    • Tôi đi siêu thị, nhân tiện mua cho bạn ít sách.
Từ đồng nghĩa
  • Nhân thể: (Phó từ) Nhân tiện, nhân cơ hội. (Cách dùng tương tự, có thể trang trọng hơn).
  • Tiện thể: (Phó từ) Một cách thuận tiện, nhân thể.
  • Luôn thể: (Phó từ) Làm luôn một thể, nhân tiện.
Lưu ý sử dụng
  • "Sẵn dịp" thường được dùng trong văn nói văn viết thông thường, mang tính chất tự nhiên, thuận tiện.
  • Từ này thường đứngđầu câu hoặc giữa câu, dùng để nối hai hành động, trong đó hành động sau được thực hiện một cách tận dụng cơ hội từ hành động trước.
  • Không nên nhầm lẫn với "sẵn sàng" (đã chuẩn bị sẵn sàng) hay "dịp" đứng độc lập (chỉ cơ hội, thời điểm).
sẵn dịp

Sẵn dịp đi chợ, chị mua thêm ít rau tươi.

  1. lt. Nhân tiện.