số bị nhân

Học thuật
Thân thiện
số bị nhân

Một học sinh viết số bị nhân trong một phép tính nhân trên bảng.

Định nghĩa
  1. Danh từ (Toán học):
    • Số phải đem gấp bội lên: Trong một phép nhân, đây số sẽ được nhân với một số khác (gọi là số nhân) để cho ra kết quả gọi là tích. số bị tác động bởi phép nhân.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Trong phép tính 5 x 3 = 15, số 5 số bị nhân. (Số 5 được nhân lên 3 lần.)
    • Muốn tìm tích, ta lấy số bị nhân nhân với số nhân.
    • Khi đổi chỗ số bị nhân số nhân, tích số vẫn không thay đổi.
Các cách sử dụng nâng cao
  • Trong thuật ngữ toán học: "Số bị nhân" luôn được hiểu trong mối quan hệ với "số nhân" "tích số", tạo thành ba thành phần cơ bản của phép nhân.
  • Trong diễn đạt bài toán: Thường xuất hiện trong các câu lệnh như "Tìm số bị nhân biết tích ... số nhân ...".
Biến thể từ liên quan
  • Số nhân (danh từ): Số dùng để nhân với số bị nhân.
    • Trong phép tính 5 x 3, số 3 số nhân.
  • Tích số / Tích (danh từ): Kết quả của phép nhân giữa số bị nhân số nhân.
    • Tích của 5 3 15.
  • Phép nhân (danh từ): Phép tính sự tham gia của số bị nhân số nhân.
  • Thừa số (danh từ): Tên gọi chung cho cả số bị nhân số nhân trong một phép nhân.
Từ đồng nghĩa
  • Số được nhân: Cách gọi khác diễn đạt cùng ý nghĩa.
  • Multiplicand (tiếng Anh): Thuật ngữ tương đương trong toán học quốc tế.
Lưu ý sử dụng
  • Từ này một thuật ngữ chuyên ngành Toán học. Trong giao tiếp hàng ngày, người ta thường chỉ nói "số này nhân số kia" ít khi phân biệt "số bị nhân".
  • Không nên nhầm lẫn giữa số bị nhân (multiplicand) số nhân (multiplier). Số bị nhân số bị tác động, số nhân số tác động.
số bị nhân

Một học sinh viết số bị nhân trong một phép tính nhân trên bảng.

  1. (toán) Số phải đem gấp bội lên một số lần bằng một số khác, gọi là số nhân, để được tích số.