sờ soạng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Sờ, mò một cách mò mẫm, không nhìn thấy rõ: Hành động dùng tay để cảm nhận, tìm kiếm hoặc xác định vật gì đó trong điều kiện thiếu ánh sáng hoặc không nhìn thấy rõ đường.
- (Nghĩa mở rộng, thô tục) Sờ mó, động chạm vào cơ thể người khác (thường là phụ nữ) một cách không phù hợp, khiếm nhã: Hành động có tính chất xâm phạm, làm phiền.
Ví dụ sử dụng
Động nghĩa cơ bản (mò mẫm):
- Trời tối đen như mực, anh ấy phải sờ soạng dọc theo bức tường để tìm công tắc đèn.
- Cúp điện, tôi sờ soạng trong ngăn kéo để tìm cây đèn pin.
Nghĩa mở rộng (sờ mó khiếm nhã):
- Hắn ta bị bắt vì có hành vi sờ soạng các cô gái trên xe buýt.
- Những hành động sờ soạng nơi công cộng là vi phạm pháp luật và đạo đức.
Các cách sử dụng nâng cao
- "sờ soạng tìm": nhấn mạnh vào mục đích tìm kiếm trong bóng tối.
- Ông lão sờ soạng tìm chiếc kính trên mặt bàn.
- "sờ soạng trong đêm tối": một cụm từ mô tả điển hình cho hành động này.
- Không có đèn đường, chúng tôi phải sờ soạng trong đêm tối để về nhà.
Biến thể và từ gần giống
- Sờ sẫm (động từ): Từ đồng nghĩa, cùng chỉ hành động mò mẫm bằng tay trong bóng tối.
- Phải sờ sẫm mãi mới thấy cái chìa khóa.
- Mò mẫm (động từ): Có nghĩa tương tự, chỉ việc tìm kiếm, thăm dò một cách khó khăn, thiếu thông tin.
- Anh ấy mò mẫm học lập trình mà không có người hướng dẫn.
Từ đồng nghĩa
- Nghĩa cơ bản: Dò dẫm, mò mò.
- Nghĩa mở rộng (thô tục): Sờ mó, động chạm, táy máy (mang sắc thái tiêu cực).
Lưu ý sử dụng
- Từ này có hai lớp nghĩa khác biệt. Nghĩa cơ bản (mò mẫm trong bóng tối) là trung tính. Tuy nhiên, nghĩa mở rộng (sờ mó cơ thể) mang sắc thái rất tiêu cực, thô tục và phản cảm.
- Cần căn cứ vào ngữ cảnh để hiểu chính xác ý nghĩa. Trong văn viết trang trọng hoặc giao tiếp thông thường, nên thận trọng khi sử dụng vì dễ gây hiểu lầm sang nghĩa xấu.
- Cg. Sờ sẫm. Sờ một cách mò mẫm: Sờ soạng tìm diêm trong đêm tối.