sa cơ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Lâm vào hoàn cảnh khó khăn, rủi ro, thất thế: "sa cơ" diễn tả việc rơi vào tình huống bất lợi, không còn ở thế chủ động, thường do sự thay đổi của thời cuộc hoặc vận may.
- Thất bại, sa ngã trên đường đời: "sa cơ" còn hàm ý chỉ sự suy sụp, sa sút từ một vị trí tốt đẹp trước đó.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Ông ấy từng là một thương gia giàu có, nhưng sau đó đã sa cơ vì đầu tư thất bại. (Ông ấy từng là một thương gia giàu có, nhưng sau đó đã lâm vào cảnh khó khăn vì đầu tư thất bại.)
- Trong chiến trận, nhiều tướng lĩnh dũng mãnh cũng có lúc sa cơ. (Trong chiến trận, nhiều tướng lĩnh dũng mãnh cũng có lúc lâm vào thế bất lợi.)
- Chúng ta nên giúp đỡ những người bị sa cơ lỡ bước. (Chúng ta nên giúp đỡ những người lâm vào cảnh ngộ khó khăn, lạc lối.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "sa cơ lỡ bước": một cụm từ cố định, nhấn mạnh việc vừa lâm vào hoàn cảnh rủi ro (sa cơ), vừa lỡ dở, sai lầm hoặc lạc lối (lỡ bước) trên đường đời.
- Cuộc đời nhiều thăng trầm, không ai tránh khỏi lúc sa cơ lỡ bước. (Cuộc đời nhiều thăng trầm, không ai tránh khỏi lúc lâm vào cảnh ngộ khó khăn và lạc lối.)
Biến thể và từ gần giống
- Sa ngã (động từ): rơi vào con đường xấu, tội lỗi (thường mang sắc thái đạo đức mạnh hơn "sa cơ").
- Thất thế (động từ): mất đi thế lực, địa vị (nhấn mạnh vào việc mất quyền lực).
- Lâm nạn (động từ): rơi vào tai nạn, hoạn nạn (thường chỉ tai họa bất ngờ).
Từ đồng nghĩa
- Lâm vào cảnh ngộ: rơi vào hoàn cảnh (thường là khó khăn).
- Gặp bước gian truân: gặp phải bước đường khó khăn, vất vả.
Thành ngữ liên quan
- "Sa cơ thất thế": thành ngữ mở rộng, nhấn mạnh việc không chỉ rơi vào hoàn cảnh khó khăn (sa cơ) mà còn mất hết thế lực, địa vị (thất thế).
- Kẻ từng hống hách một thời, giờ đây sa cơ thất thế, chẳng ai đoái hoài. (Kẻ từng hống hách một thời, giờ đây lâm vào cảnh khó khăn và mất thế lực, chẳng ai để ý đến.)
- dt. Lâm vào cảnh rủi ro: giúp đỡ kẻ bị sa cơ phòng lúc sa cơ.