sai nha
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ (từ cũ):
- Bọn lính lệ và bọn nha lại ở các phủ, huyện thời phong kiến: Chỉ chung những người làm việc dưới quyền các quan lại địa phương, bao gồm lính canh, lính hầu và các viên chức nhỏ trong công đường, thường có tiếng là hay nhũng nhiễu dân chúng.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- "Một ngày lạ thói sai nha, Làm cho khốc hại chẳng qua vì tiền." (Truyện Kiều - Nguyễn Du)
- Dưới thời phong kiến, dân thường rất sợ bọn sai nha đến làng.
- Quan huyện ra lệnh cho sai nha đi bắt người có tội.
Các cách sử dụng nâng cao
- "thói sai nha": chỉ lối hành xử, thói quen nhũng nhiễu, hách dịch của bọn lính lệ, nha lại ngày xưa.
- Câu chuyện phê phán thói sai nha tham nhũng của bọn tay chân quan lại.
Biến thể và từ gần giống
- Lính lệ (danh từ): lính hầu, lính canh ở các phủ huyện thời xưa.
- Nha lại (danh từ): viên chức nhỏ, thư lại làm việc trong các công đường phủ huyện.
- Tay chân (danh từ - nghĩa bóng): người dưới quyền, thường dùng để chỉ những kẻ theo hầu và giúp việc cho một người có quyền thế (có thể mang nghĩa tiêu cực).
Từ đồng nghĩa
- Bộ hạ: những người dưới quyền, tay chân (thường dùng trong bối cảnh quan lại, quyền thế).
- Tôi tớ: đầy tớ, người hầu (nghĩa rộng hơn, không nhất thiết gắn với công đường).
Lưu ý sử dụng
- "Sai nha" là một từ cổ, chủ yếu xuất hiện trong văn chương cổ điển (như ) hoặc khi nói về xã hội phong kiến Việt Nam thời xưa. Trong ngôn ngữ hiện đại, từ này ít khi được sử dụng trong giao tiếp thông thường.
- Bọn lính lệ và bọn nha lại ở các phủ huyện (cũ): Một ngày lạ thói sai nha, Làm cho khốc hại chẳng qua vì tiền (K).