subdominant
/'sʌb'dɔminənt/
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ (Âm nhạc):
- Âm át dưới: Bậc thứ tư của một thang âm (gam) trưởng hoặc thứ, nằm dưới âm át (dominant - bậc V) một quãng 5. Nó có chức năng hòa âm quan trọng, thường dẫn về âm chủ (tonic - bậc I).
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- In the key of C major, the subdominant is the note F. (Trong giọng Đô trưởng, âm át dưới là nốt Fa.)
- The chord progression from the subdominant to the tonic is very common in music. (Tiến trình hợp âm từ âm át dưới về âm chủ rất phổ biến trong âm nhạc.)
- Many songs use the subdominant chord to create a feeling of movement away from the home key. (Nhiều bài hát sử dụng hợp âm át dưới để tạo cảm giác chuyển động ra xa khỏi giọng chính.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Subdominant function": Chức năng át dưới. Chỉ vai trò hòa âm của hợp âm xây trên bậc IV, thường tạo cảm giác chuẩn bị hoặc tương phản với âm chủ.
- The subdominant function provides a sense of departure from the tonic. (Chức năng át dưới mang lại cảm giác rời xa âm chủ.)
- "Subdominant key": Giọng át dưới. Một giọng khác có quan hệ gần gũi với giọng chính, cụ thể là giọng có âm chủ nằm ở bậc IV của giọng gốc.
- The composer modulated to the subdominant key to introduce a new theme. (Nhà soạn nhạc chuyển giọng sang giọng át dưới để giới thiệu một chủ đề mới.)
Biến thể và từ gần giống
- Subdominant chord (n): Hợp âm át dưới. Hợp âm được xây dựng trên bậc IV của thang âm (ví dụ: hợp âm Fa trưởng trong giọng Đô trưởng).
- Dominant (n): Âm át. Bậc thứ năm (V) của thang âm, có xu hướng mạnh mẽ dẫn về âm chủ.
- Tonic (n): Âm chủ. Bậc thứ nhất (I) của thang âm, là trung tâm ổn định.
Từ đồng nghĩa
- The fourth degree: Bậc thứ tư (của thang âm). Đây là cách gọi mô tả vị trí chính xác hơn là chức năng hòa âm.
- (Roman numeral) IV: Số La Mã IV. Cách ký hiệu phổ biến trong phân tích âm nhạc để chỉ bậc IV hoặc hợp âm xây trên đó.
danh từ
- (âm nhạc) âm át dưới