tàn tạ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ (đg.):
- Ở giai đoạn cuối của quá trình suy tàn, héo úa, phai nhạt dần: "tàn tạ" diễn tả trạng thái suy yếu, khô héo, mất dần sức sống và vẻ đẹp vốn có, thường sau một thời kỳ tươi tốt hoặc hưng thịnh.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Nhan sắc của bà đã tàn tạ theo năm tháng. (Vẻ đẹp của bà đã phai nhạt dần theo thời gian.)
- Cánh đồng hoa tàn tạ sau đợt nắng hạn kéo dài. (Cánh đồng hoa héo úa sau đợt hạn hán kéo dài.)
- Đó là thời kỳ tàn tạ của một triều đại. (Đó là thời kỳ suy vong của một triều đại.)
Các cách sử dụng nâng cao
- Dùng trong văn chương để miêu tả sự phai nhạt, lụi tàn một cách đầy hình tượng: Từ thường được dùng với sắc thái văn chương, gợi cảm xúc về sự tiếc nuối, suy tàn.
- Những kỷ niệm đẹp giờ đã tàn tạ trong ký ức. (Những kỷ niệm đẹp giờ đã phai mờ trong ký ức.)
- Một nền văn hóa đang dần tàn tạ trước làn sóng hiện đại hóa. (Một nền văn hóa đang dần mai một trước làn sóng hiện đại hóa.)
Biến thể và từ gần giống
- Tàn (đg.): héo, lụi, kết thúc (thường ngắn gọn hơn).
- Hoa tàn. (Hoa héo.)
- Tàn lụi (đg.): lụi tàn, suy vong hoàn toàn (nhấn mạnh sự kết thúc).
- Ngọn lửa nhỏ dần rồi tàn lụi. (Ngọn lửa nhỏ dần rồi lụi tắt.)
- Suy tàn (đg.): suy yếu và đi đến chỗ tàn lụi (thường dùng cho tổ chức, thời đại).
- Một đế chế suy tàn. (Một đế chế suy vong.)
Từ đồng nghĩa
- Héo úa: (thực vật) khô héo, mất sức sống.
- Phai nhạt: mờ dần, không còn rực rỡ như xưa (thường dùng cho màu sắc, cảm xúc).
- Lụi tàn: tắt hẳn, kết thúc (nhấn mạnh sự chấm dứt).
Từ trái nghĩa
- Hưng thịnh: phát triển mạnh mẽ, cực thịnh.
- Tươi tốt: (cây cối) xanh tươi, đầy sức sống.
- Rực rỡ: chói sáng, rất đẹp và nổi bật.
Thành ngữ, cụm từ liên quan
- Tàn tạ héo hon: Cụm từ nhấn mạnh sự khô héo, tiều tụy, mất hết sức sống (thường dùng cho con người hoặc cảnh vật).
- Sau trận ốm, ông trông tàn tạ héo hon hẳn. (Sau trận ốm, ông trông tiều tụy, héo hon hẳn đi.)
- đg. Ở giai đoạn cuối của quá trình suy tàn. Nhan sắc đã tàn tạ. Thời kì tàn tạ của chế độ phong kiến.