tít mù tắt
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Rất xa, xa tít tắp, xa đến mức mờ mịt khó thấy: Dùng để miêu tả một khoảng cách rất xa, thường gây cảm giác xa xôi, hẻo lánh hoặc khó với tới.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Nhà ở tít mù tắt bên kia sông. (Nhà ở rất xa tít bên kia sông.)
- Làng quê của ông ấy nằm tít mù tắt trên miền núi. (Làng quê của ông ấy nằm xa tít tắp trên miền núi.)
- Chúng tôi phải đi một quãng đường tít mù tắt mới tới nơi. (Chúng tôi phải đi một quãng đường rất xa mới tới nơi.)
Các cách sử dụng nâng cao
- Dùng để nhấn mạnh sự xa xôi, cách trở: Thường đi kèm với các danh từ chỉ địa điểm để tăng tính biểu cảm về khoảng cách.
- Căn nhà nhỏ ẩn mình tít mù tắt trong rừng sâu. (Căn nhà nhỏ ẩn mình ở nơi rất xa trong rừng sâu.)
Biến thể và từ gần giống
Tít mù (tính từ): Xa, xa xôi (nghĩa tương tự nhưng có thể ít nhấn mạnh hơn "tít mù tắt").
- Ngôi làng nằm tít mù phía chân trời. (Ngôi làng nằm xa tít phía chân trời.)
Xa tít (tính từ): Xa đến mức chỉ thấy mờ mờ.
- Con thuyền bé nhỏ ngoài xa tít khơi. (Con thuyền bé nhỏ ở ngoài xa tít ngoài khơi.)
Xa lắc xa lơ (thành ngữ/tính từ): Cực kỳ xa (mang sắc thái biểu cảm mạnh, thân mật).
- Quê hương anh ấy ở xa lắc xa lơ. (Quê hương anh ấy ở nơi cực kỳ xa.)
Từ đồng nghĩa
- Xa xôi: Ở nơi cách xa.
- Hẻo lánh: Ở nơi xa, vắng vẻ, ít người lui tới.
- Xa tắp: Xa đến mức mờ mịt (thường dùng trong văn chương).
Từ trái nghĩa
- Gần kề: Ở rất gần, sát bên.
- Sát nách: Ở ngay bên cạnh, rất gần (cách nói thân mật).
Thành ngữ liên quan
- Tít mù tắt thường được dùng như một cụm tính từ cố định để nhấn mạnh. Không có thành ngữ hoặc cụm động từ riêng biệt nào khác sử dụng chính xác cụm từ này.
- Nh. Tít mù: Nhà ở tít mù tắt bên kia sông.