tùy bút
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Thể kí ghi lại một cách tương đối tự do những cảm nghĩ của người viết, kết hợp với việc phản ánh thực tế khách quan: Đây là một thể loại văn xuôi, nằm giữa bút ký và tản văn, trong đó tác giả tự do bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc cá nhân trước các sự việc, con người, cảnh vật có thực.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Tập "Thương nhớ mười hai" của Vũ Bằng là một tuyển tập tùy bút nổi tiếng về Hà Nội.
- Anh ấy viết một bài tùy bút cảm động về ký ức tuổi thơ ở miền quê.
- Thể loại tùy bút cho phép nhà văn phóng bút, vừa tả thực vừa biểu lộ cái tôi riêng.
Các cách sử dụng nâng cao
"Viết theo lối tùy bút": Cách viết văn mang đặc trưng của thể loại tùy bút, nhấn mạnh sự tự do, phóng khoáng và chất trữ tình.
- Nhà văn đã kể lại chuyến đi ấy theo lối tùy bút, đầy cảm xúc và chiêm nghiệm.
"Chất tùy bút": Chỉ đặc tính, phong vị đặc trưng của thể loại tùy bút (tự do, trữ tình, gắn với cái tôi) xuất hiện trong một tác phẩm.
- Bài phóng sự của anh ấy vẫn thoáng có chất tùy bút riêng.
Biến thể và từ gần giống
- Bút ký (danh từ): Thể loại ghi chép có tính chất tường thuật, phản ánh sự việc, con người một cách chân thực và khách quan hơn so với tùy bút.
- Tản văn (danh từ): Thể văn xuôi ngắn gọn, giàu chất trữ tình, thường bàn luận, suy ngẫm về một vấn đề, sự việc; có thể ít gắn với sự kiện cụ thể hơn tùy bút.
- Tạp bút (danh từ): Thể văn ghi chép linh hoạt, tự do về nhiều đề tài, thường có tính chất ngẫu hứng.
Từ đồng nghĩa
- Ký (trong nghĩa rộng, chỉ chung các thể loại ghi chép).
- Văn xuôi trữ tình (cách gọi nhấn mạnh đặc điểm).
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
(Không có cụm động từ đặc thù nào trực tiếp hình thành từ danh từ "tùy bút")
Thành ngữ liên quan
(Không có thành ngữ phổ biến nào sử dụng từ "tùy bút")
- tuỳ bút d. Thể kí ghi lại một cách tương đối tự do những cảm nghĩ của người viết, kết hợp với việc phản ánh thực tế khách quan.