tầm chương trích cú

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Thành ngữ:
    • Cách học vẹt, máy móc: Chỉ lối học thuộc lòng, sao chép một cách máy móc những câu văn, điển cố từ sách vở không hiểu nội dung, ý nghĩa sâu xa.
    • Sự rập khuôn, thiếu sáng tạo: Ám chỉ việc vận dụng kiến thức một cách cứng nhắc, chỉ biết dựa vào từ ngữ, câu chữ sẵn không sự suy nghĩ, phát triển hay vận dụng linh hoạt.
dụ sử dụng
  • Thành ngữ:
    • Lối học tầm chương trích cú không giúp học sinh phát triển tư duy phản biện.
    • Bài văn của anh ấy chỉ tầm chương trích cú, thiếu hẳn quan điểm cá nhân.
    • Trong thời đại ngày nay, chúng ta cần tránh lối tư duy tầm chương trích cú.
Các cách sử dụng nâng cao
  • Dùng để phê phán: Thành ngữ này thường được dùng với hàm ý chê bai, phê phán một lối học tập, nghiên cứu hay sáng tác kém hiệu quả thiếu chiều sâu.
    • Công trình nghiên cứu đó bị đánh giá tầm chương trích cú, không đóng góp mới.
  • Dùng trong bối cảnh giáo dục: Thường xuất hiện khi bàn về phương pháp học tập, cách ra đề chấm bài.
    • Giáo dục hiện đại khuyến khích sự sáng tạo thay vì lối học tầm chương trích cú.
Biến thể từ gần giống
  • Học vẹt (Cụm từ): Cách học thuộc lòng như con vẹt, nói ra không hiểu nghĩa. (Nghĩa gần, nhưng "tầm chương trích cú" thường mang tính học thuật, văn chương hơn).
  • Sáo ngữ (Danh từ): Những câu nói, lời lẽ rập khuôn, sáo rỗng, thiếu chân thực.
  • Khuôn sáo (Tính từ): tính chất rập khuôn, máy móc, không mới mẻ.
Từ đồng nghĩa
  • Máy móc: Làm theo một cách cứng nhắc, không linh hoạt.
  • Rập khuôn: Bắt chước y nguyên khuôn mẫu sẵn, không sáng tạo.
  • Giáo điều: Tuân thủ cứng nhắc những nguyên lý, lí thuyết không xét đến thực tế.
Từ trái nghĩa
  • Sáng tạo: Tạo ra cái mới, giá trị.
  • Linh hoạt: Khả năng ứng biến, thay đổi cho phù hợp.
  • Thực học: Học để hiểu bản chất, vận dụng vào thực tế.
Thành ngữ liên quan
  • "Nước đổ khoai": Chỉ việc học hành không đến nơi đến chốn, học trước quên sau, kết quả không đọng lại. (Cùng chỉ một lối học tiêu cực nhưng khía cạnh nhấn mạnh khác).
  • "Ông nói , nói vịt": Chỉ sự không thống nhất, hiểu sai vấn đề. (Có thể hệ quả của việc học "tầm chương trích cú" không nắm được bản chất).
  1. Nói cách học không chú ý đến nội dung chỉ cóp nhặt những câu sáo ().