tể tướng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Chức quan cao nhất trong triều đình phong kiến: Đây là chức vụ đứng đầu hàng quan lại, thay mặt nhà vua để điều hành, quản lý mọi công việc triều chính và cai trị đất nước.
- Người đứng đầu chính quyền, nắm quyền hành pháp tối cao thời phong kiến: "Tể tướng" là người thực thi quyền lực trực tiếp, chịu trách nhiệm trước vua về việc nước.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Trong lịch sử Việt Nam, Lê Văn Thịnh từng giữ chức tể tướng dưới thời vua Lý Nhân Tông.
- Quyền hành của một vị tể tướng thời xưa là rất lớn, chỉ dưới vua.
- Sử sách còn ghi lại nhiều câu chuyện về các vị tể tướng tài ba và liêm chính.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Làm tể tướng": giữ chức vụ tể tướng, nắm quyền điều hành đất nước.
- Ông ấy mơ ước được làm tể tướng để thực hiện nhiều cải cách.
- "Quyền tể tướng": quyền lực tối cao trong việc điều hành chính sự, thường được ví với quyền lực rất lớn.
- Dù nắm quyền tể tướng, ông ta vẫn luôn giữ mình trong khuôn phép.
Biến thể và từ gần giống
- Thừa tướng (danh từ): Từ đồng nghĩa, cùng chỉ chức quan cao nhất phò tá nhà vua.
- Gia Cát Lượng được phong làm Thừa tướng nước Thục.
- Tướng quốc (danh từ): Từ đồng nghĩa, thường dùng trong một số triều đại hoặc bối cảnh lịch sử cụ thể.
- Trần Thủ Độ với vai trò Tướng quốc đã có công lớn trong việc củng cố nhà Trần.
Từ đồng nghĩa
- Thủ tướng: Từ hiện đại, chỉ người đứng đầu chính phủ, có chức năng tương tự "tể tướng" trong thời phong kiến.
- Quốc tướng: Từ cổ, chỉ vị tướng của quốc gia, đôi khi được dùng với nghĩa tương đương.
Thành ngữ liên quan
- "Tể tướng trong nhà": (thành ngữ hiện đại, có tính hài hước) chỉ người vợ nắm quyền quyết định mọi việc trong gia đình.
- Anh ấy hay nói đùa rằng vợ mình mới là "tể tướng trong nhà".
- "Lòng dạ tể tướng": chỉ tấm lòng bao dung, độ lượng và tầm nhìn xa rộng như một vị tể tướng.
- Cử chỉ đó cho thấy ông ấy có lòng dạ tể tướng, không chấp nhất chuyện nhỏ.
- Cg. Thừa tướng, tướng quốc. Chức quan cao nhất trong triều đình phong kiến, thay mặt vua mà cai trị.