từ thiên
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Góc lệch từ: Góc được tạo bởi hướng của kim nam châm tự do (chỉ hướng Bắc từ) và hướng Bắc địa lý (Bắc thật) tại một địa điểm cụ thể trên bề mặt Trái Đất. Đây là một khái niệm trong địa vật lý và hàng hải.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Khi đo đạc bản đồ, các nhà địa chất phải tính đến độ từ thiên của khu vực.
- Độ từ thiên ở Hà Nội và ở thành phố Hồ Chí Minh có giá trị khác nhau.
- Thuyền trưởng phải hiệu chỉnh la bàn dựa trên số liệu từ thiên để xác định đúng hướng đi.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Độ từ thiên": Cụm từ thông dụng nhất, nhấn mạnh giá trị góc đo được.
- Bản đồ hàng hải luôn ghi chú độ từ thiên của vùng biển.
- "Từ thiên Đông" và "Từ thiên Tây": Chỉ hướng lệch của kim nam châm. "Từ thiên Đông" khi kim lệch về phía Đông so với Bắc thật, "Từ thiên Tây" khi kim lệch về phía Tây.
- Ở một số vùng, từ thiên Đông có thể lên tới vài độ.
Biến thể và từ gần giống
- Độ lệch từ: Từ đồng nghĩa, cách gọi khác của "từ thiên".
- Xích vĩ từ: Một khái niệm liên quan, chỉ góc giữa hướng của từ trường Trái Đất và mặt phẳng xích đạo.
- Từ khuynh: Một khái niệm khác trong từ học, chỉ góc giữa vectơ cường độ từ trường và mặt phẳng nằm ngang.
Từ đồng nghĩa
- Độ lệch từ
- Góc lệch từ trường (cách giải thích rõ hơn)
Lưu ý sử dụng
- Từ loại: "Từ thiên" chủ yếu được sử dụng như một danh từ, thường đi kèm với từ "độ" (độ từ thiên).
- Ngữ cảnh: Từ này chuyên dùng trong các lĩnh vực khoa học như địa vật lý, hàng hải, hàng không, đo đạc bản đồ. Ít khi xuất hiện trong giao tiếp hàng ngày.
- Phân biệt: Không nhầm lẫn với từ "từ thiện" (hoạt động nhân đạo, giúp đỡ). Đây là hai từ hoàn toàn khác nhau về nghĩa.
- (lý) Góc giữa phương của nam châm ở một nơi và phương Bắc-Nam ở nơi đó.