thâm thù
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Mối thù sâu nặng, lâu dài: "thâm thù" chỉ mối hận thù ăn sâu vào tâm trí, khó có thể xóa bỏ, thường do những tổn thất hoặc mất mát lớn gây ra.
Tính từ:
- Có lòng căm thù sâu sắc: Dùng để miêu tả trạng thái tâm lý căm hờn, oán hận một cách mãnh liệt và lâu dài đối với một đối tượng nào đó.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Giữa hai dòng họ ấy là một mối thâm thù khó hóa giải. (Mối thù sâu nặng giữa hai dòng họ đó thật khó để hóa giải.)
- Mối thâm thù ấy đã truyền qua ba đời. (Mối thù sâu nặng ấy đã được truyền lại qua ba thế hệ.)
Tính từ:
- Nhân dân ta thâm thù bọn xâm lược. (Nhân dân ta căm thù sâu sắc bọn xâm lược.)
- Hắn nhìn kẻ phản bội bằng ánh mắt thâm thù. (Hắn nhìn kẻ phản bội bằng ánh mắt chứa đầy sự căm thù sâu sắc.)
Các cách sử dụng nâng cao
"nuôi thâm thù": giữ lòng hận thù sâu nặng trong lòng qua thời gian dài.
- Không nên nuôi thâm thù trong lòng, nó chỉ làm ta khổ sở. (Không nên ôm giữ mối thù sâu nặng trong lòng, nó chỉ khiến ta thêm khổ sở.)
"thâm thù khắc cốt": mối thù thấu tận xương tủy, cực kỳ sâu nặng và không thể quên.
- Mối thâm thù khắc cốt ấy chẳng thể nào nguôi ngoai. (Mối thù thấu tận xương tủy ấy chẳng thể nào nguôi ngoai.)
Biến thể và từ gần giống
- Thâm hận (danh từ): mối hận thù sâu sắc. (Từ này nhấn mạnh sự uất ức, oán hận bên trong).
- Cố thù (danh từ): mối thù cũ, lâu đời.
- Thù hằn (danh từ): lòng thù ghét, oán hận. (Mức độ có thể nhẹ hơn "thâm thù").
Từ đồng nghĩa
- Căm thù: căm ghét và thù hận.
- Hận thù: mối thù và lòng hận.
- Oán thù: oán hận và thù ghét.
Từ trái nghĩa
- Ân tình: ơn nghĩa và tình cảm.
- Tri ân: biết ơn và đền đáp ơn nghĩa.
- Hòa giải: làm cho hòa hợp, xóa bỏ mâu thuẫn.
Thành ngữ liên quan
Thâm thù đại hận: chỉ mối thù và nỗi hận cực kỳ to lớn, sâu nặng.
- Câu chuyện kể về mối thâm thù đại hận giữa hai gia tộc. (Câu chuyện kể về mối thù hận cực kỳ to lớn và sâu nặng giữa hai gia tộc.)
Thù sâu, oán nặng: thù ghét sâu sắc, oán hận nặng nề.
- Hai bên đã trở thành kẻ thù không đội trời chung với thù sâu, oán nặng. (Hai bên đã trở thành kẻ thù không thể cùng tồn tại với mối thù sâu, oán nặng.)
- Căm thù một cách sâu sắc: Thâm thù bọn cướp nước.