thân cô thế cô
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Thành ngữ:
- Tình cảnh bơ vơ, không có chỗ nương tựa: Diễn tả hoàn cảnh đơn độc, lẻ loi, không có người thân, bạn bè hay sự hỗ trợ nào để dựa vào trong cuộc sống.
Ví dụ sử dụng
- Thành ngữ:
- Mồ côi từ nhỏ, cô ấy lớn lên trong cảnh thân cô thế cô.
- Ông cụ sống thân cô thế cô trong căn nhà nhỏ ở cuối ngõ.
- Đi làm xa nhà, lúc ốm đau mới thấm thía cảnh thân cô thế cô.
Các cách sử dụng nâng cao
- Thành ngữ này thường được dùng để nhấn mạnh sự cô đơn, thiếu thốn về tinh thần lẫn vật chất do không có sự đùm bọc, che chở của gia đình hay cộng đồng.
- Câu chuyện kể về một kiếp người thân cô thế cô, lang thang khắp nơi kiếm sống.
Biến thể và từ gần giống
- Cô đơn, lẻ loi (tính từ): chỉ trạng thái một mình, không có ai bên cạnh.
- Bơ vơ (tính từ): chỉ cảnh lang thang, không nơi nương tựa.
- Đơn thân độc mã (thành ngữ): chỉ hành động một mình, không có sự giúp đỡ.
Từ đồng nghĩa
- Cô độc: ở một mình, không có ai chia sẻ.
- Lủi thủi: vẻ cô đơn, lặng lẽ một mình.
- Không nơi nương tựa: không có chỗ dựa về tinh thần hay vật chất.
Thành ngữ liên quan
- Một mình một bóng: chỉ có một mình, rất cô đơn.
- Bà cụ sống một mình một bóng trong ngôi nhà cũ.
- Nước chảy bèo trôi: ví cuộc đời phiêu bạt, không có chỗ đứng vững chắc.
- Số phận thân cô thế cô, như nước chảy bèo trôi.
- Nói tình cảnh bơ vơ, không có chỗ nương tựa.