thí mạng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Hy sinh, bỏ mạng một cách không thương tiếc: Hành động cố ý để mất mạng sống của một người hoặc một nhóm người (thường là thuộc cấp, tay chân) để bảo vệ hoặc giành lấy một thứ được coi là có giá trị hơn.
- Làm việc gì đó một cách liều lĩnh, bất chấp hậu quả: Hành động dốc hết sức lực, không tính đến nguy hiểm hay thiệt hại có thể xảy ra cho bản thân.
Ví dụ sử dụng
Động từ (Nghĩa 1 - Hy sinh người khác):
- Tên trùm tội phạm sẵn sàng thí mạng đám đàn em để bảo toàn mạng sống của hắn.
- Trong chiến thuật đó, họ đã thí mạng một tiểu đội để nghi binh, tạo cơ hội cho lực lượng chính rút lui.
Động từ (Nghĩa 2 - Hành động liều lĩnh của bản thân):
- Thấy đối thủ tấn công dồn dập, thủ môn đã lao ra thí mạng để cản phá.
- Anh ấy làm thí mạng để kịp hoàn thành công việc đúng hẹn.
Các cách sử dụng nâng cao
- "chạy thí mạng": chạy rất nhanh, rất vội vàng, bất chấp nguy hiểm.
- Sợ trễ giờ thi, nó chạy thí mạng đến trường.
- "nói thí mạng": nói bừa, nói liều, không suy nghĩ đến hậu quả của lời nói.
- Đừng có nói thí mạng như vậy, dễ gây hiểu lầm nghiêm trọng lắm.
Biến thể và từ gần giống
- Hy sinh (động từ): Tự nguyện hoặc buộc phải chịu mất mát, thiệt thòi (có thể là tính mạng, lợi ích) vì mục đích khác. ("Hy sinh" mang sắc thái cao đẹp, trang trọng hơn; "thí mạng" thường mang sắc thái tiêu cực, tàn nhẫn hoặc liều lĩnh).
- Bỏ mạng (động từ): Chết (thường trong một hoàn cảnh nào đó). ("Bỏ mạng" chỉ trạng thái chết, trong khi "thí mạng" nhấn mạnh hành động cố ý hoặc liều lĩnh dẫn đến cái chết).
- Liều mạng (động từ): Hành động mạo hiểm, coi thường tính mạng của bản thân. (Gần nghĩa với nghĩa thứ hai của "thí mạng").
Từ đồng nghĩa
- Nghĩa 1: Hiến mạng, xả thân (trong văn chương, sắc thái khác).
- Nghĩa 2: Liều mạng, liều lĩnh, bất chấp.
Các cụm từ liên quan
- Thí mạng sống: Cụm từ nhấn mạnh việc hy sinh chính mạng sống.
- Vị tướng quyết định thí mạng sống để cứu toàn quân.
- Hành động thí mạng: Chỉ một hành động liều lĩnh, nguy hiểm đến tính mạng.
- Cú đánh đầu hành động thí mạng của anh ấy đã cứu thua cho đội bóng.
Thành ngữ liên quan
- Chuột chạy cùng sào mới vào hang: (Thành ngữ có ý liên quan đến việc hành động liều lĩnh, tuyệt vọng khi bị dồn vào đường cùng, tương tự tinh thần "làm thí mạng").
- Cùng đường liều thế: (Thành ngữ chỉ việc khi không còn lối thoát thì hành động liều lĩnh, bất chấp).
- đgt. 1. Thí bỏ không thương tiếc một người hay một lực lượng để giữ hoặc để cứu lấy cái được xem là quý hơn: thí mạng bọn tay chân để giữ uy tín cho mình. 2. Bỏ hết sức lực, không tính đến hậu quả việc làm của mình: chạy thí mạng làm thí mạng.