thăm viếng
- Động từ:
- Đến gặp, đến chỗ ai đó hoặc đến một nơi nào đó để hỏi thăm, thể hiện sự quan tâm, chia sẻ hoặc tìm hiểu: Hành động chủ động đến thăm một người (thường là bạn bè, người thân, người gặp hoàn cảnh khó khăn) hoặc một địa điểm (như di tích, danh lam thắng cảnh) với mục đích thăm hỏi, an ủi hoặc tìm hiểu.
- Động từ:
- Chúng tôi thường xuyên thăm viếng ông bà vào cuối tuần. (Chúng tôi thường xuyên đến thăm ông bà vào cuối tuần.)
- Đoàn công tác đã đến thăm viếng các gia đình chính sách trong dịp Tết. (Đoàn công tác đã đến thăm hỏi các gia đình chính sách trong dịp Tết.)
- Du khách nước ngoài rất thích thăm viếng các đền chùa cổ kính ở Huế. (Du khách nước ngoài rất thích đến tham quan các đền chùa cổ kính ở Huế.)
- "thăm viếng" để tỏ lòng thành kính, chia buồn: Thường dùng trong ngữ cảnh trang trọng, thể hiện sự quan tâm sâu sắc, đặc biệt là khi ai đó gặp chuyện không may.
- Mọi người đến thăm viếng để chia buồn cùng gia đình người quá cố. (Mọi người đến thăm để chia buồn cùng gia đình người đã mất.)
- "thăm viếng" với tư cách là một phần của hoạt động nghiên cứu, học tập: Đến một địa điểm để quan sát, tìm hiểu thực tế.
- Sinh viên kiến trúc đi thăm viếng các công trình di sản để học hỏi. (Sinh viên kiến trúc đi tham quan các công trình di sản để học hỏi.)
- Thăm (đgt): Nghĩa rộng hơn, chỉ chung hành động đến gặp gỡ, hỏi thăm. "Thăm viếng" thường mang sắc thái trang trọng, chú trọng đến mục đích an ủi, chia sẻ hoặc tham quan có chủ đích hơn.
- Viếng (đgt): Thường dùng trong ngữ cảnh buồn, như viếng đám tang, viếng mộ, thể hiện sự thương tiếc, tưởng nhớ. "Thăm viếng" có thể bao hàm nghĩa này nhưng rộng hơn.
- Tham quan (đgt): Nhấn mạnh mục đích xem, quan sát để mở mang kiến thức, thường dùng cho địa điểm, công trình. Có thể xem là một trường hợp cụ thể của "thăm viếng" khi đối tượng là địa điểm.
- Thăm hỏi: Đến gặp để hỏi thăm tình hình sức khỏe, cuộc sống.
- Thăm nom: Đến thăm và chăm sóc, quan tâm (thường dùng cho người lớn tuổi, người ốm đau).
- Ghé thăm: Đến thăm một cách thoáng qua, không chính thức.
(Không áp dụng phổ biến cho động từ tiếng Việt theo cách thức giống như phrasal verb tiếng Anh. Thay vào đó là các cụm động từ cố định.) - Đi thăm viếng: Chỉ hành động cụ thể là di chuyển đến để thăm viếng. - Chủ nhật này chúng ta sẽ đi thăm viếng thầy giáo cũ. - Đến thăm viếng: Nhấn mạnh việc đã tới nơi để thực hiện việc thăm viếng. - Rất nhiều đồng nghiệp đã đến thăm viếng anh ấy khi anh nằm viện.
(Từ "thăm viếng" ít khi xuất hiện trong các thành ngữ cố định của tiếng Việt. Các thành ngữ thường dùng từ "thăm" đơn lẻ.) - Đi thăm nuôi: Đến thăm và chăm sóc người thân (đặc biệt là trong quân ngũ, trại giam, bệnh viện). - Gia đình vào trại giam đi thăm nuôi người thân. - Thăm dò ý kiến: Hỏi han để biết trước suy nghĩ, quan điểm của ai đó về một vấn đề. - Trước khi họp, lãnh đạo cần thăm dò ý kiến của các thành viên.
- đgt. Thăm để hỏi nhằm tìm hiểu hay tỏ rõ sự quan tâm nói chung: thăm viếng bạn bè thăm viếng khu di tích lịch sử.