thảm đạm

Học thuật
Thân thiện
thảm đạm

Cảnh vật mùa đông trông thật thảm đạm.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Buồn rầu, ảm đạm một cách lạnh lẽo, thiếu sức sống: "Thảm đạm" diễn tả một trạng thái buồn , u ám lạnh lẽo, thường gắn với cảnh vật hoặc không khí chung, tạo cảm giác nặng nề, tang thương.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Không khí trong căn nhà bỏ hoang thật thảm đạm. (Bầu không khí trong ngôi nhà bỏ hoang thật ảm đạm lạnh lẽo.)
    • Sau trận chiến, cảnh tượng chiến trườngcùng thảm đạm. (Sau trận chiến, cảnh tượng chiến trườngcùng buồn thảm ảm đạm.)
    • Gương mặt anh ấy trông thảm đạm sau khi nghe tin dữ. (Gương mặt anh ấy trông buồn rầu, ảm đạm sau khi nghe tin xấu.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "thảm đạm" thường dùng trong văn chương: Từ này thường xuất hiện trong văn học, thơ ca hoặc các mô tả mang tính hình tượng cao để tả cảnh vật hoặc tâm trạng u sầu, bi thương.
    • Màn đêm buông xuống, cả khu rừng chìm trong vẻ thảm đạm. (Màn đêm buông xuống, cả khu rừng chìm trong vẻ ảm đạm, lạnh lẽo.)
Biến thể từ gần giống
  • Thảm thương (tính từ): Đáng thương, gợi lên lòng trắc ẩn, thường sự đau khổ, mất mát.
    • Cảnh ngộ của ấy thật thảm thương. (Hoàn cảnh của ấy thật đáng thương.)
  • Ảm đạm (tính từ): U ám, thiếu ánh sáng niềm vui.
    • Thời tiết hôm nay thật ảm đạm. (Thời tiết hôm nay thật u ám.)
  • Buồn thảm (tính từ): Buồn một cách sâu sắc, đau xót.
    • Tin tức đó khiến mọi người đều buồn thảm. (Tin tức đó khiến mọi người đều buồn rầu, đau xót.)
Từ đồng nghĩa
  • Buồn rầu: tâm trạng buồn, không vui.
  • U ám: Tối tăm, không ánh sáng, thường dùng cho cảnh vật hoặc tâm trạng.
  • Lạnh lẽo: Thiếu hơi ấm, gây cảm giác cô đơn, hiu quạnh (về cả nghĩa đen nghĩa bóng).
Từ trái nghĩa
  • Vui tươi: Vui vẻ, tràn đầy sức sống.
  • Rực rỡ: Sáng chói, tươi đẹp, tràn đầy màu sắc sinh khí.
  • Ấm áp: hơi ấm, tạo cảm giác dễ chịu, thân thiện.
thảm đạm

Cảnh vật mùa đông trông thật thảm đạm.

  1. Buồn rầu lạnh lẽo.

Từ gần giống