thấm tháp

Học thuật
Thân thiện
thấm tháp

Một người đi bộ thấm tháp trên con đường dài.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Ít ỏi, không đáng kể: "thấm tháp" dùng để diễn tả một số lượng, mức độ hoặc giá trị rất nhỏ, không đủ để tạo ra sự khác biệt hoặc đáp ứng nhu cầu.
    • Không thấm vào đâu: Thường dùng trong câu phủ định để nhấn mạnh sự không đáng kể, sự thiếu hụt hoặc không đủ so với yêu cầu.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Một ngày đi năm cây số thì thấm tháp . (Một ngày đi năm cây số thì đáng bao/không thấm vào đâu.)
    • Một chút tiền thưởng ấy thấm tháp lắm, không đủ để mua sắm . (Khoản tiền thưởng nhỏ ấy rất ít ỏi, không đủ để mua sắm thứ .)
    • Lương khởi điểm của anh ấy còn thấp, thấm tháp so với chi phí sinh hoạt hiện nay. (Mức lương khởi điểm của anh ấy còn thấp, quá ít ỏi so với chi phí sinh hoạt hiện nay.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "thấm tháp ": Cụm từ phủ định thường gặp, nhấn mạnh ý "không đáng bao", "không thấm vào đâu".
    • Ba người một chai bia thì thấm tháp . (Ba người chỉ một chai bia thì thấm vào đâu.)
    • Kiến thức học vẹt như vậy thấm tháp so với hiểu biết thực sự. (Kiến thức học thuộc lòng như vậy chẳng so với sự hiểu biết thực sự.)
Biến thể từ gần giống
  • Thấm (tính từ): Có nghĩa tương tự "thấm tháp", chỉ sự ít ỏi, không đáng kể. "Thấm tháp" biến thể nhấn mạnh hơn.
    • Công sức bỏ ra chưa thấm vào đâu. (Công sức bỏ ra còn quá ít.)
  • Lõm bõm (tính từ): Chỉ sự ít ỏi, rời rạc, không liên tục hoặc không đầy đủ (thường dùng cho kiến thức, sự hiểu biết).
  • Tí tẹo (tính từ): Chỉ một lượng rất nhỏ, không đáng kể (thường dùng trong khẩu ngữ).
Từ đồng nghĩa
  • Ít ỏi: số lượng nhỏ, không nhiều.
  • Không đáng kể: giá trị hoặc số lượng nhỏ đến mức có thể bỏ qua.
  • Vặt vãnh: Nhỏ nhặt, tầm thường, không quan trọng.
Từ trái nghĩa
  • Đáng kể: số lượng hoặc giá trị lớn, đủ để gây chú ý.
  • Hậu hĩnh: Rộng rãi, nhiều đầy đủ (thường nói về vật chất).
  • Dồi dào: số lượng lớn, phong phú, thừa.
Lưu ý sử dụng
  • Từ "thấm tháp" thường mang sắc thái biểu cảm, nhấn mạnh sự không hài lòng, chê bai về số lượng hoặc chất lượng không đủ.
  • Thường được dùng trong văn nói hoặc văn viết mang tính khẩu ngữ hơn trong văn bản trang trọng.
  • Cấu trúc phổ biến nhất là đi kèm với từ "" để tạo thành cụm phủ định "thấm tháp ".
thấm tháp

Một người đi bộ thấm tháp trên con đường dài.

  1. t. Nh. Thấm: Một ngày đi năm cây số thì thấm tháp .