thập can
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Thập can (còn gọi là Thiên can) là hệ thống mười ngôi trong chu kỳ đếm cổ truyền của văn hóa Á Đông, được dùng trong lịch pháp, chiêm tinh và các hệ thống biểu thị thời gian khác. Mười can này theo thứ tự là: Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Thập can kết hợp với thập nhị chi tạo thành hệ thống can chi dùng để tính năm, tháng, ngày, giờ. (Thập can kết hợp với mười hai chi tạo thành hệ thống can chi dùng để tính năm, tháng, ngày, giờ.)
- Theo lịch âm, năm nay có thiên can là "Giáp", một trong mười can của thập can. (Theo âm lịch, năm nay có thiên can là "Giáp", một trong mười can của thập can.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Thiên can": Cách gọi khác của thập can, thường được dùng trong các văn bản học thuật hoặc khi đối chiếu với "địa chi".
- Thiên can và địa chi là hai khái niệm cơ bản trong lịch pháp cổ truyền. (Thiên can và địa chi là hai khái niệm cơ bản trong lịch pháp cổ truyền.)
"Can chi": Chỉ hệ thống ghép đôi giữa một can (từ thập can) và một chi (từ thập nhị chi) để tạo thành một tổ hợp, như Giáp Tý, Ất Sửu...
- Người xưa dùng hệ can chi để ghi lại chu kỳ thời gian. (Người xưa dùng hệ can chi để ghi lại chu kỳ thời gian.)
Biến thể và từ liên quan
- Thiên can (dt): Từ đồng nghĩa, cách gọi khác của thập can.
- Địa chi (dt): Hệ thống mười hai chi (Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi), thường đi đôi với thiên can.
- Can chi (dt): Hệ thống kết hợp giữa Thiên can và Địa chi.
Từ đồng nghĩa
- Thiên can: Mười can trời, cách gọi học thuật khác.
Thành ngữ, cụm từ liên quan
- Thiên can địa chi: Chỉ toàn bộ hệ thống can và chi, thường dùng để nói về hệ thống lịch pháp hoặc thuật số cổ.
- Kiến thức về thiên can địa chi rất phức tạp và thú vị. (Kiến thức về thiên can địa chi rất phức tạp và thú vị.)
- Cg. Thiên can. Mười ngôi thiên can, là: Giáp, ất, bính, đinh, mậu, kỷ, canh, tân, nhâm, qúi.