thập nhị chi

Học thuật
Thân thiện
thập nhị chi

Một bức tranh minh họa mười hai con giáp trong thập nhị chi.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Mười hai ngôi địa chi: Một hệ thống mười hai ký hiệu cơ bản trong lịch pháp chiêm tinh học cổ truyền phương Đông, dùng để tính toán thời gian (giờ, ngày, tháng, năm) trong các hệ thống lý luận như âm dương, ngũ hành. Mười hai chi này lần lượt : , Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tị, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Thập nhị chi kết hợp với thập thiên can tạo thành hệ Can Chi, dùng để ghi năm. (Mười hai địa chi kết hợp với mười thiên can tạo thành hệ Can Chi, dùng để ghi năm.)
    • Theo lịch âm, mỗi năm được đại diện bởi một cặp Can Chi, trong đó chi một trong mười hai con giáp thuộc thập nhị chi. (Theo âm lịch, mỗi năm được đại diện bởi một cặp Can Chi, trong đó chi một trong mười hai con giáp thuộc mười hai địa chi.)
    • Giờ trong ngày cũng được chia thành 12 khoảng, mỗi khoảng tương ứng với một chi trong thập nhị chi. (Giờ trong ngày cũng được chia thành 12 khoảng, mỗi khoảng tương ứng với một chi trong mười hai địa chi.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Thiên can địa chi": Cụm từ chỉ hệ thống Can Chi hoàn chỉnh, bao gồm 10 thiên can 12 địa chi.

    • Học thuyết Thiên can địa chi ảnh hưởng sâu rộng đến văn hóa truyền thống. (Học thuyết Thiên can địa chi ảnh hưởng sâu rộng đến văn hóa truyền thống.)
  • "Lục thập hoa giáp": Chu kỳ 60 năm được tạo thành từ sự kết hợp giữa 10 can 12 chi.

    • Một vòng Lục thập hoa giáp bắt đầu từ năm Giáp kết thúc ở năm Quý Hợi. (Một chu kỳ 60 năm bắt đầu từ năm Giáp kết thúc ở năm Quý Hợi.)
Biến thể từ gần giống
  • Chi địa chí (danh từ): Cách gọi khác của "thập nhị chi".

    • Chi địa chí một khái niệm quan trọng trong lịch pháp cổ. (Địa chi một khái niệm quan trọng trong lịch pháp cổ.)
  • Thập nhị chi tượng (danh từ): Chỉ mười hai con vật tượng trưng (12 con giáp) tương ứng với mười hai địa chi.

    • Thập nhị chi tượng của Việt Nam con mèo thay cho con thỏchi Mão. (Mười hai con giáp của Việt Nam con mèo thay cho con thỏchi Mão.)
  • Địa chi (danh từ): Tên gọi ngắn gọn, chỉ chung một trong mười hai chi.

    • Năm nay địa chi . (Năm nay địa chi .)
Từ đồng nghĩa
  • Mười hai con giáp: Cách gọi dân dựa trên hình tượng động vật gắn với mỗi chi, thường dùng trong đời sống.
  • Mười hai chi: Cách nói rút gọn.
Thành ngữ liên quan
  • Can chi ngũ hành: Chỉ sự kết hợp vận dụng các học thuyết Can Chi Ngũ Hành trong các lĩnh vực như phong thủy, tử vi.
    • Việc xem tuổi kết hôn thường dựa trên sự phối hợp Can chi ngũ hành. (Việc xem tuổi kết hôn thường dựa trên sự phối hợp giữa Can Chi Ngũ Hành.)
thập nhị chi

Một bức tranh minh họa mười hai con giáp trong thập nhị chi.

  1. Cg. Chi địa chí. Mười hai ngôi địa chi, : , sửu, dần, mão, thìn, tị, ngọ, mùi, thân, dậu, tuất, hợi.