thời bệnh
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Những tệ hại, thói xấu phổ biến trong một giai đoạn lịch sử cụ thể: Chỉ những vấn đề tiêu cực mang tính xã hội, đạo đức thịnh hành và trở thành đặc trưng của một thời đại.
- Bệnh dịch phát sinh theo mùa, theo thời tiết: Chỉ các loại bệnh truyền nhiễm hoặc bệnh lý thường xuất hiện và lây lan vào một mùa nhất định trong năm.
Ví dụ sử dụng
Danh từ (nghĩa 1 - tệ hại thời đại):
- Chủ nghĩa vật chất thái quá được coi là một thời bệnh của xã hội hiện đại.
- Nhiều nhà văn đã phê phán thói đạo đức giả như một thời bệnh cần được bài trừ.
Danh từ (nghĩa 2 - bệnh theo mùa):
- Sốt xuất huyết thường trở thành một thời bệnh vào mùa mưa ở các nước nhiệt đới.
- Cảm cúm là một thời bệnh phổ biến khi thời tiết chuyển mùa từ thu sang đông.
Các cách sử dụng nâng cao
"mắc phải thời bệnh": bị ảnh hưởng bởi những tệ nạn hoặc xu hướng xấu của thời đại.
- Một bộ phận thanh niên mắc phải thời bệnh sống ảo, xa rời thực tế.
"chữa trị thời bệnh": khắc phục, bài trừ những thói hư tật xấu phổ biến của thời đại.
- Giáo dục nhân cách là một phương cách quan trọng để chữa trị các thời bệnh xã hội.
Biến thể và từ gần giống
- Thời tật (danh từ): Từ đồng nghĩa, cũng chỉ những tệ nạn, thói xấu của một thời kỳ.
- Dịch bệnh theo mùa (cụm danh từ): Cách diễn đạt khác cho nghĩa bệnh dịch phát sinh theo thời tiết.
- Bệnh thời đại (cụm danh từ): Cách nói khác cho nghĩa những vấn đề tiêu cực đặc trưng của một thời kỳ.
Từ đồng nghĩa
- Tệ nạn thời đại: Những thói hư, tật xấu phổ biến trong một giai đoạn.
- Bệnh dịch mùa: Bệnh truyền nhiễm thường xuất hiện vào một mùa cố định.
Các cụm từ liên quan
Phê phán thời bệnh: Chỉ trích, lên án những tệ hại của thời đại.
- Tác phẩm của ông tập trung phê phán thời bệnh tham nhũng và xu nịnh.
Hoành hành như một thời bệnh: Lan tràn mạnh mẽ và trở thành đặc điểm của một thời kỳ (dùng cho cả nghĩa bệnh tật lẫn tệ nạn).
- Thông tin giả mạo hoành hành trên mạng xã hội như một thời bệnh khó chữa.
Thành ngữ liên quan
- "Thời nào bệnh ấy": Mỗi thời đại, giai đoạn lịch sử lại sản sinh ra những vấn đề, tệ nạn đặc trưng riêng của nó.
- Cụ già lắc đầu than: "Thời nào bệnh ấy, thời chúng tôi lo cơm áo, thời nay các cháu lại lo chuyện 'sống ảo'."
- d. 1. Những tệ hại thường gặp trong một thời gian nhất định. 2. Bệnh dịch phát sinh ra theo từng thời tiết nhất định.