thủy chiến

Học thuật
Thân thiện
thủy chiến

Hai hạm đội thuyền buồm tham gia một trận thủy chiến trên vịnh.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Cuộc chiến trên mặt nước: "thủy chiến" dùng để chỉ một trận đánh, một cuộc xung đột trang diễn ra trên biển, sông, hồ hoặc các vùng nước khác, thường sự tham gia của các loại tàu thuyền.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Trận thủy chiến trên sông Bạch Đằng năm 938 đã đi vào lịch sử. (Cuộc chiến trên sông Bạch Đằng năm 938 đã đi vào lịch sử.)
    • Hải quân hai nước đã tham gia vào một trận thủy chiến ác liệt. (Hải quân hai nước đã tham gia vào một trận chiến trên biển ác liệt.)
    • Chiến thuật trong thủy chiến thường khác biệt so với chiến tranh trên bộ. (Chiến thuật trong chiến tranh trên mặt nước thường khác biệt so với chiến tranh trên đất liền.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "tranh hùng thủy chiến": cuộc chiến trên biển để giành quyền bá chủ.

    • Hai cường quốc hải quân đã một cuộc tranh hùng thủy chiến kéo dài. (Hai cường quốc hải quân đã một cuộc chiến trên biển để tranh giành quyền lực kéo dài.)
  • "thế trận thủy chiến": cách bố trí, sắp xếp lực lượng trong một trận chiến trên mặt nước.

    • Vị tướng đã sắp đặt một thế trận thủy chiếncùng hiểm hóc. (Vị tướng đã sắp đặt một cách bố trí lực lượng cho trận chiến trên nướccùng hiểm hóc.)
Biến thể từ gần giống
  • Thủy quân (danh từ): lực lượng quân đội chiến đấu trên biển, sông; hải quân.

    • Thủy quân lực lượng chủ chốt trong các cuộc thủy chiến. (Hải quân lực lượng chủ chốt trong các cuộc chiến trên mặt nước.)
  • Hải chiến (danh từ): trận chiến trên biển (nghĩa hẹp hơn "thủy chiến", chỉ tập trung vào biển).

    • Trận hải chiến lớn nhất trong lịch sử đã diễn raThái Bình Dương. (Trận chiến trên biển lớn nhất trong lịch sử đã diễn raThái Bình Dương.)
Từ đồng nghĩa
  • Giao chiến trên biển/sông: đánh nhau trên biển hoặc sông.
  • Hải phục: (từ , ít dùng) chỉ việc đánh nhau trên biển.
Từ trái nghĩa
  • Lục chiến (danh từ): cuộc chiến, trận đánh diễn ra trên đất liền.
    • Chiến thuật lục chiến thủy chiến nhiều điểm khác biệt. (Chiến thuật chiến tranh trên bộ trên nước nhiều điểm khác biệt.)
Thành ngữ liên quan
  • "Thiên thời, địa lợi, nhân hòa": Một nguyên tắc trong chiến tranh nói chung, áp dụng cho cả thủy chiến, nhấn mạnh tầm quan trọng của thời cơ, địa hình (sông nước) sự đoàn kết.
    • Để giành chiến thắng trong thủy chiến, cần hội tụ đủ ba yếu tố thiên thời, địa lợi, nhân hòa. (Để giành chiến thắng trong chiến tranh trên nước, cần hội tụ đủ ba yếu tố thời cơ, địa lợi lòng người.)
thủy chiến

Hai hạm đội thuyền buồm tham gia một trận thủy chiến trên vịnh.

  1. Cuộc đánh nhau trên mặt biển hay mặt sông.