thanh thiên bạch nhật
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Thành ngữ:
- Giữa ban ngày ban mặt, ai cũng thấy rõ: "Thanh thiên bạch nhật" là một thành ngữ Hán Việt, dùng để chỉ một sự việc xảy ra một cách công khai, rõ ràng, giữa chốn đông người, không có gì che giấu, giống như dưới bầu trời trong xanh và ánh sáng ban ngày rực rỡ.
Ví dụ sử dụng
- Thành ngữ:
- Hắn ta dám ăn cắp giữa chợ đông, thật là hành động thanh thiên bạch nhật.
- Việc làm xấu xa đó diễn ra thanh thiên bạch nhật, khiến ai nấy đều vô cùng phẫn nộ.
Các cách sử dụng nâng cao
- Dùng để nhấn mạnh tính chất trắng trợn, không hề che giấu của một hành động (thường là tiêu cực).
- Bọn lừa đảo hoạt động thanh thiên bạch nhật ngay trước cửa công sở.
- Dùng trong lời nói có tính chất cáo buộc hoặc khẳng định sự thật hiển nhiên.
- Sự thật thanh thiên bạch nhật đó, anh còn định chối cãi sao?
Biến thể và từ gần giống
- Giữa thanh thiên bạch nhật: Cụm từ nhấn mạnh hơn, thường dùng làm trạng ngữ.
- Chúng mua bán ma túy giữa thanh thiên bạch nhật.
- Công khai (tính từ/trạng từ): Không giấu giếm, cho mọi người cùng biết. (Đây là từ thuần Việt, nghĩa rộng hơn và có thể dùng trong cả ngữ cảnh tích cực).
- Trắng trợn (tính từ): Lộ liễu, không hề che đậy (thường mang sắc thái tiêu cực mạnh, chỉ hành vi xấu).
Từ đồng nghĩa
- Giữa ban ngày ban mặt: (Thành ngữ thuần Việt, nghĩa tương đương).
- Công nhiên: (Từ Hán Việt) Một cách công khai, không sợ hãi.
Thành ngữ liên quan
- Vườn không nhà trống: Chỉ sự trơ trọi, không có gì che chắn, bảo vệ. (Có thể dùng kết hợp để nhấn mạnh sự công khai, dễ bị phát hiện).
- Hắn hành động thanh thiên bạch nhật như chốn vườn không nhà trống.
- Đường đường chính chính: Một cách đường hoàng, chính đáng. (Thường dùng với nghĩa tích cực, trái ngược với "thanh thiên bạch nhật" thường dùng cho hành vi xấu).
- Trời xanh ngày trắng, ý nói giữa ban ngày ban mặt, ai cũng được chứng kiến