thuần lý

Học thuật
Thân thiện
thuần lý

Line 1: Một nhà toán học đang tập trung giải một bài toán cơ học thuần lý trên bảng đen.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Chỉ dựa vào lý tính, suy luận thuần túy: "Thuần lý" dùng để chỉ những lẽ, quan điểm hoặc phương pháp chỉ dựa vào lý trí, tư duy logic không xuất phát từ kinh nghiệm thực tế hoặc quan sát thực nghiệm.
    • Suy diễn từ toán học: Trong khoa học, đặc biệt toán học học, "thuần lý" chỉ phương pháp suy luận xây dựng lý thuyết dựa trên các tiên đề logic hình thức.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Anh ấy lối tư duy thuần lý, mọi quyết định đều dựa trên phân tích logic khách quan. (Anh ấy lối tư duy thuần lý, mọi quyết định đều dựa trên phân tích logic khách quan.)
    • Triết học duy đề cao tư duy thuần lý. (Triết học duy đề cao tư duy thuần lý.)
    • Đó một kết luận thuần lý, nhưng chưa được kiểm chứng trong thực tế. (Đó một kết luận thuần lý, nhưng chưa được kiểm chứng trong thực tế.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Tư duy thuần lý": Cách suy nghĩ lập luận chỉ dựa vào lý trí, logic, bỏ qua các yếu tố cảm xúc, kinh nghiệm hoặc thực tiễn.

    • Nhà khoa học đó nổi tiếng với tư duy thuần lý trong nghiên cứu. (Nhà khoa học đó nổi tiếng với tư duy thuần lý trong nghiên cứu.)
  • "Chủ nghĩa thuần lý": Trường phái triết học (Rationalism) cho rằng tri thức đích thực chỉ có thể đạt được thông qua lý trí suy luận, chứ không phải từ giác quan hay kinh nghiệm.

    • Descartes một đại diện tiêu biểu của chủ nghĩa thuần lý. (Descartes một đại diện tiêu biểu của chủ nghĩa thuần lý.)
Biến thể từ gần giống
  • Duy (tính từ): xu hướng đề cao chỉ dựa vào lý trí. Gần nghĩa với "thuần lý" nhưng nhấn mạnh hơn vào sự ưu tiên cho lý tính.
  • Lý tính (danh từ): Khả năng suy luận, phán đoán dựa trên logic.
  • Lý thuyết thuần túy (cụm danh từ): Lý thuyết được xây dựng hoàn toàn từ suy luận, chưa áp dụng hoặc kiểm chứng thực tế.
Từ đồng nghĩa
  • Duy : Đề cao lý trí.
  • Thuần túy lý tính: Chỉ thuần về mặt lý tính.
Từ trái nghĩa
  • Kinh nghiệm: Dựa trên trải nghiệm thực tế.
  • Thực nghiệm: Dựa trên thí nghiệm, quan sát thực tế.
  • Cảm tính: Dựa trên cảm xúc, cảm nhận chủ quan.
Các cụm từ liên quan
  • học thuần lý: Một nhánh của học lý thuyết, xây dựng các nguyên lý dựa trên suy diễn toán học từ một số tiên đề cơ bản, phân biệt với học thực nghiệm.
    • Anh ấy đang nghiên cứu sâu về học thuần lý. (Anh ấy đang nghiên cứu sâu về học thuần lý.)
thuần lý

Line 1: Một nhà toán học đang tập trung giải một bài toán cơ học thuần lý trên bảng đen.

  1. t.1. Nói lẽ chỉ dựa vào lý tính không xuất phát từ thực tế. 2. Suy diễn từ toán học ra : học thuần lý.