tiền hô hậu ủng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Thành ngữ:
- Cảnh tượng hộ tống, bảo vệ long trọng và đông đảo: Chỉ việc có một đoàn người đông đảo đi trước để dọn đường, hô hào và đi sau để bảo vệ, hộ tống cho một nhân vật quan trọng.
- Sự phô trương, hình thức rầm rộ: Thường dùng với hàm ý châm biếm, chỉ sự phô trương hình thức, làm ra vẻ quan trọng một cách không cần thiết.
Ví dụ sử dụng
- Thành ngữ:
- Ông giám đốc mới đến thăm nhà máy với cảnh tiền hô hậu ủng rất long trọng. (Vị giám đốc mới đến thăm nhà máy với cảnh hộ tống trước sau rất long trọng.)
- Chỉ là một buổi kiểm tra nhỏ mà cũng tiền hô hậu ủng, thật là phô trương. (Chỉ là một buổi kiểm tra nhỏ mà cũng hô hào, hộ tống rầm rộ, thật là phô trương.)
Các cách sử dụng nâng cao
- Dùng với nghĩa châm biếm: Thành ngữ này thường được dùng để phê phán thói hình thức, thích phô trương quyền lực hoặc địa vị.
- Anh ta thích ra oai, đi đâu cũng tiền hô hậu ủng như một ông quan lớn. (Anh ta thích ra oai, đi đâu cũng có người hộ tống rầm rộ như một vị quan lớn.)
Biến thể và từ gần giống
- Hộ tống (động từ): Đi theo để bảo vệ.
- Long trọng (tính từ): Trang nghiêm, có quy mô lớn.
- Phô trương (động từ): Khoe khoang, phô bày ra bên ngoài.
Từ đồng nghĩa
- Nghênh tiếp long trọng: Đón tiếp một cách trọng thể.
- Rầm rộ, ồn ào: Có nhiều người tham gia, gây ra tiếng động hoặc sự chú ý.
Thành ngữ liên quan
- Làm oai làm tướng: Có thái độ, cử chỉ ra vẻ ta đây quan trọng, có quyền thế.
- Vênh váo vênh vang: Tỏ ra kiêu ngạo, tự đắc.
- trước hô sau ủng. Ngày trước, vua chúa hoặc các quan to đi ra, có đông quân lính đi hầu. Đằng trước có lính hô dẹp đường, đằng sau có lính ủng hộ