tiện hồng

Học thuật
Thân thiện
tiện hồng

Người lữ khách nhờ tiện hồng gửi một lá thư về quê nhà.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Sự thuận tiện nhờ có người gửi thư: "Tiện hồng" một từ Hán Việt cổ, dùng để chỉ việc nhân người quen đi đường ( dụ như đi công tác, thăm viếng) nhờ họ mang theo thư từ, tin tức đến một nơi nào đó. "Hồng" ở đây chim hồng, một loài chim di cư, được dùng như một ẩn dụ cho người đưa thư, tương tự như "nhạn" (chim nhạn) trong thành ngữ "thư nhạn".
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Ông ấy viết thư cho con traixa, nhân bạn đi qua đó, liền nhờ ấy mang đi, thật một dịp "tiện hồng". (Ông ấy viết thư cho con traixa, nhân bạn đi qua đó, liền nhờ ấy mang đi, thật một dịp thuận tiện để gửi thư.)
    • Trong thời xưa, khi phương tiện liên lạc còn hạn chế, mọi người thường trông chờ vào những lúc "tiện hồng" để gửi thư về quê. (Trong thời xưa, khi phương tiện liên lạc còn hạn chế, mọi người thường trông chờ vào những lúc thuận tiện người mang thư để gửi thư về quê.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Nhân tiện hồng": Cụm từ này thường được dùng để mở đầu một bức thư, hàm ý nhân dịp thuận tiện ( người quen đi đường) nên viết thư.
    • "Nhân tiện hồng anh bạn về quê, tôi viết mấy dòng thăm hỏi gia đình." (Nhân anh bạn về quê, tôi viết mấy dòng thư thăm hỏi gia đình.)
Biến thể từ gần giống
  • Tiện nhạn: Có nghĩa tương tự "tiện hồng", cũng chỉ việc nhân người đưa thư thuận tiện. "Nhạn" chim nhạn, cũng biểu tượng cho tin tức, thư từ.
  • Tiện thể: từ thuần Việt, có nghĩa rộng hơn, chỉ việc làm một việc đó một cách thuận tiện, nhân tiện khi đang làm việc khác. Không chỉ giới hạn trong việc gửi thư.
  • Nhân tiện: Có nghĩa tương tự "tiện thể", chỉ việc làm đó một cách thuận tiện, nhân cơ hội.
Từ đồng nghĩa
  • Tiện đường: Nhân lúc đi đường qua đó làm việc .
  • Nhân dịp: Nhân cơ hội, dịp nào đó.
Ghi chú về từ vựng
  • Từ cổ, ít dùng: "Tiện hồng" một từ Hán Việt cổ, ngày nay rất ít được sử dụng trong văn nói hàng ngày. chủ yếu xuất hiện trong văn chương cổ, thư từ thời xưa hoặc trong các ngữ cảnh mang tính chất văn học, hoài cổ.
  • Ẩn dụ từ loài chim: Từ này sử dụng hình ảnh con chim "hồng" (một loài chim lớn, có thể chỉ chim hồng hạc hoặc một loài chim di cư khác) như một ẩn dụ cho người đưa tin, phản ánh cách nghĩ liên tưởng của người xưa.
tiện hồng

Người lữ khách nhờ tiện hồng gửi một lá thư về quê nhà.

  1. Thuận tiện cánh chim hồng, tức là nhân người gửi thư. Chữ hồng đây dùng như chữ nhạn, chỉ tin tức thư từ