torche-cul
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ giống đực (thô tục):
- Giấy chùi đít: Vật liệu thô sơ dùng để vệ sinh sau khi đi đại tiện.
- (Nghĩa bóng) Bài viết chùi đít: Cách gọi miệt thị để chỉ một tác phẩm viết (bài báo, sách, văn bản) có chất lượng rất kém, vô giá trị.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Avant l'invention du papier toilette, on utilisait parfois un torche-cul rudimentaire. (Trước khi phát minh ra giấy vệ sinh, người ta đôi khi dùng một thứ giấy chùi đít thô sơ.)
- Ce journal publie constamment des torche-culs ; il n'a aucune crédibilité. (Tờ báo này liên tục đăng những bài viết chùi đít; nó chẳng có chút uy tín nào.)
Các cách sử dụng nâng cao
- Dùng với nghĩa bóng: Thường được dùng trong ngôn ngữ châm biếm, phê bình gay gắt để chỉ một tác phẩm văn chương hoặc báo chí tồi.
- Son dernier roman n'est qu'un torche-cul prétentieux. (Cuốn tiểu thuyết mới nhất của hắn ta chỉ là một thứ chùi đít phô trương.)
Biến thể và từ gần giống
- Papier hygiénique (n.m): Giấy vệ sinh (từ trang trọng/trung lập).
- PQ (n.m, viết tắt thông tục của "papier cul"): Giấy đít (từ lóng ít thô tục hơn).
Từ đồng nghĩa
- Navet (n.m, nghĩa bóng): Củ cải; dùng để chỉ một bộ phim hoặc tác phẩm rất dở.
- Daube (n.f, nghĩa bóng): Món hầm; dùng để chỉ một tác phẩm tồi.
Lưu ý
- Từ này thuộc ngôn ngữ rất thô tục (). Người học cần thận trọng khi sử dụng, chỉ dùng trong ngữ cảnh rất thân mật hoặc khi muốn bày tỏ thái độ mỉa mai, khinh miệt cực độ.
- Trong hầu hết các tình huống, nên dùng các từ thay thế trung lập hơn như "papier toilette" (giấy vệ sinh) hoặc "mauvais écrit" (bài viết tồi).
danh từ giống đực (thô tục)
- giấy chùi đít
- (nghĩa bóng) bài viết chùi đít (vô giá trị)