trân cam
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Vật ngon của quý, thức ăn ngon quý giá: "trân cam" là một từ ngữ dùng trong văn học cũ để chỉ những món ăn ngon, quý giá, thường được dành để phụng dưỡng, biếu tặng cha mẹ hoặc người trên.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- "Trân cam ai kẻ đỡ thay việc mình." (Truyện Kiều - Nguyễn Du) (Ý nói: Của ngon vật lạ, ai là người có thể thay mình [phụng dưỡng cha mẹ] đây?).
- Con cháu hiếu thảo thường dâng trân cam cho ông bà. (Con cháu hiếu thảo thường dâng thức ăn ngon quý cho ông bà.)
Các cách sử dụng nâng cao
- Từ Hán Việt cổ: "Trân cam" là từ Hán Việt, trong đó "trân" (珍) có nghĩa là quý báu, "cam" (甘) có nghĩa là ngọt ngon. Từ này thường xuất hiện trong văn chương cổ, đặc biệt là thơ ca, để nói về lòng hiếu thảo, sự phụng dưỡng cha mẹ bằng những thứ tốt nhất.
- Trong đạo hiếu, việc dâng trân cam là biểu hiện của tấm lòng thành kính. (Trong đạo hiếu, việc dâng thức ăn ngon quý là biểu hiện của tấm lòng thành kính.)
Biến thể và từ gần giống
- Sơn hào hải vị: Chỉ các món ăn quý hiếm, ngon lành từ núi và biển.
- Cao lương mỹ vị: Chỉ các món ăn ngon, sang trọng.
- Mỹ vị: Thức ăn ngon.
- Trân quý: Quý giá (nghĩa rộng hơn, không chỉ dành cho đồ ăn).
Từ đồng nghĩa
- Của ngon vật lạ: Chỉ những thứ đồ ăn thức uống ngon và quý hiếm.
- Thức ngon vật lạ: Cách nói khác của "của ngon vật lạ".
Lưu ý sử dụng
- Từ cổ, ít dùng: "Trân cam" là từ ngữ cổ, chủ yếu được tìm thấy trong văn học cũ (như "Truyện Kiều") hoặc khi muốn diễn đạt một cách văn chương, trang trọng. Trong giao tiếp hiện đại hàng ngày, người ta thường dùng các từ/cụm từ đồng nghĩa phổ biến hơn như "của ngon vật lạ", "thức ăn ngon".
- Từ dùng trong văn học cũ chỉ vật ngon của quý: Trân cam ai kẻ đỡ thay việc mình (K).