trùng ngũ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Ngày mùng 5 tháng 5 Âm lịch: "trùng ngũ" là một từ Hán Việt cổ, dùng để chỉ một ngày lễ truyền thống diễn ra vào ngày mùng 5 tháng 5 hàng năm theo lịch Âm. Đây là một tên gọi khác của Tết Đoan Ngọ.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Dân gian thường tổ chức cúng bái, ăn bánh tro vào ngày trùng ngũ. (Người dân thường tổ chức cúng bái, ăn bánh tro vào ngày mùng 5 tháng 5.)
- Tết trùng ngũ còn được gọi là Tết Đoan Ngọ, là dịp để diệt sâu bọ. (Tết mùng 5 tháng 5 còn được gọi là Tết Đoan Ngọ, là dịp để diệt sâu bọ.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Tiết trùng ngũ": chỉ khoảng thời gian, tiết khí của ngày mùng 5 tháng 5.
- Tiết trùng ngũ thường nóng bức, là thời điểm dịch bệnh dễ phát sinh theo quan niệm xưa. (Tiết mùng 5 tháng 5 thường nóng bức, là thời điểm dịch bệnh dễ phát sinh theo quan niệm xưa.)
Biến thể và từ gần giống
Đoan Ngọ (danh từ): tên gọi phổ biến hơn cho cùng một ngày lễ.
- Sáng mùng 5, cả nhà tôi cùng dậy sớm chuẩn bị cho Tết Đoan Ngọ. (Sáng mùng 5, cả nhà tôi cùng dậy sớm chuẩn bị cho Tết Đoan Ngọ.)
Tết Đoan Dương (danh từ): một tên gọi khác cùng chỉ ngày này, nhấn mạnh vào khí dương thịnh nhất trong năm.
- Tết Đoan Dương, tức trùng ngũ, là ngày mặt trời ở gần chí tuyến Bắc nhất. (Tết Đoan Dương, tức mùng 5 tháng 5, là ngày mặt trời ở gần chí tuyến Bắc nhất.)
Từ đồng nghĩa
- Đoan Ngọ: Tết giữa năm, Tết diệt sâu bọ.
- Tết mùng 5 tháng 5: cách gọi dân dã, dễ hiểu theo lịch.
Lưu ý về từ vựng
- Tính chất từ: "Trùng ngũ" là một từ Hán Việt cổ, ít được dùng trong giao tiếp hàng ngày hiện đại. Từ phổ biến và thông dụng hơn là "Đoan Ngọ" hoặc cách gọi "Tết mùng 5 tháng 5". Từ này chủ yếu xuất hiện trong văn chương, sách vở hoặc các nghiên cứu về văn hóa truyền thống.
- ph. Đoan ngọ.