trúng tủ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ (thông tục):
- Đúng với điều mình đã đoán trước hoặc chuẩn bị kỹ: "Trúng tủ" diễn tả việc một sự việc xảy ra đúng như dự đoán hoặc đúng vào phần mà mình đã ôn tập, chuẩn bị kỹ lưỡng trước đó, thường mang lại cảm giác may mắn và hài lòng.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Nó mừng rỡ vì đề thi văn năm nay trúng tủ. (Nó mừng rỡ vì đề thi văn năm nay đúng vào phần nó đã ôn kỹ.)
- Tôi đoán trúng đội vô địch, thật là trúng tủ! (Tôi đoán đúng đội vô địch, thật là đúng như dự đoán!)
Các cách sử dụng nâng cao
"trúng tủ" trong các tình huống thi cử: Đây là ngữ cảnh phổ biến nhất, chỉ việc đề thi ra đúng vào phần bài học, chủ đề mà thí sinh đã tập trung ôn tập.
- Cả lớp reo hò khi biết đề toán trúng tủ. (Cả lớp reo hò khi biết đề toán ra đúng phần đã học kỹ.)
"trúng tủ" trong dự đoán sự việc: Có thể dùng để nói về việc một dự đoán cá nhân trở thành hiện thực.
- Anh ấy trúng tủ khi dự báo thời tiết mưa lớn. (Anh ấy đoán đúng khi dự báo thời tiết mưa lớn.)
Biến thể và từ gần giống
Trúng đề (thông tục): Có nghĩa tương tự, thường dùng trong bối cảnh thi cử.
- Học sinh nào cũng mong trúng đề. (Học sinh nào cũng mong đề thi ra đúng phần mình đã học.)
Đoán trúng: Đoán đúng một sự việc sẽ xảy ra.
- Cô ấy đoán trúng số cuối của giải đặc biệt. (Cô ấy đoán đúng số cuối của giải đặc biệt.)
Từ đồng nghĩa
- Trúng phóc (thông tục): Trúng một cách chính xác, đúng ngay vào điểm mấu chốt.
- Đúng như dự đoán: Cụm từ trang trọng hơn với nghĩa tương tự.
Thành ngữ liên quan
- "Như bắt được vàng": Thành ngữ diễn tả cảm giác vui sướng, may mắn tột độ, thường đi kèm khi trúng tủ.
- Nghe tin trúng tủ, nó mừng như bắt được vàng. (Nghe tin đề thi đúng tủ, nó mừng như bắt được vàng.)
- Đúng với điều mình đoán trước (thtục) : Đầu bài ra trúng tủ.