trả giá

Học thuật
Thân thiện
trả giá

Một người đàn ông trả giá cho một chiếc bình cổ tại một cửa hàng đồ cũ.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Đền , bồi thường cho một hành động hoặc thiệt hại nào đó: Hành động đưa ra một cái giá (thường tiêu cực) để đắp cho một điều đã làm hoặc một lợi ích đã nhận.
    • Tiêu phí, hao tổn (sức lực, tiền bạc, thời gian...) để đạt được một kết quả nào đó: Phải chịu đựng những mất mát, hy sinh nhất định trong quá trình theo đuổi một mục tiêu.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Anh ta phải trả giá cho những sai lầm của mình bằng nhiều năm . (Anh ta phải đền cho những sai lầm của mình bằng nhiều năm .)
    • Để được thành công hôm nay, ấy đã phải trả giá bằng rất nhiều mồ hôi nước mắt. (Để được thành công hôm nay, ấy đã phải tiêu phí, hy sinh rất nhiều mồ hôi nước mắt.)
    • Không thể để bọn tội phạm trốn thoát không phải trả giá. (Không thể để bọn tội phạm trốn thoát không phải đền , chịu hậu quả.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "trả giá đắt": Phải chịu một hậu quả, tổn thất rất lớn, nghiêm trọng.
    • Sự chủ quan của anh ấy khiến cả đội phải trả giá đắt. (Sự chủ quan của anh ấy khiến cả đội phải chịu hậu quả rất nghiêm trọng.)
  • "phải trả giá": Nhấn mạnh sự tất yếu phải chịu hậu quả cho một hành vi.
    • Mọi sự gian dối rồi cũng sẽ phải trả giá. (Mọi sự gian dối rồi cũng sẽ phải chịu hậu quả.)
Biến thể từ gần giống
  • Trả giá (nghĩa đen, trong mua bán): Hành động đưa ra số tiền để mua một món hàng.
    • Tôi đã trả giá 2 triệu đồng cho chiếc áo này. (Tôi đã đưa ra số tiền 2 triệu đồng để mua chiếc áo này.)
  • Đền (đg): Bồi thường cho những thiệt hại đã gây ra.
  • Chịu hậu quả (cụm động từ): Gánh chịu những kết quả không mong muốn do hành động của mình.
Từ đồng nghĩa
  • Chịu tội: Gánh chịu hình phạt cho tội lỗi.
  • Bồi thường: Đền bằng vật chất cho thiệt hại.
  • Trả nợ (nghĩa bóng): Chịu hậu quả cho những việc đã làm.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan

(Không cụm động từ riêng biệt phổ biến nào khác ngoài các cách dùng nâng cao đã nêu.)

Thành ngữ liên quan
  • "Được ăn cả, ngã về không": Cụm thành ngữ này thể hiện tinh thần chấp nhận rủi ro, sẵn sàng "trả giá" (mất trắng) để cơ hội đạt được lợi ích lớn.
  • "Gieo gió, gặt bão": Thành ngữ chỉ mối quan hệ nhân quả, người gây ra điều xấu ("gieo gió") thì sẽ phải "trả giá" bằng hậu quả nặng nề hơn ("gặt bão").
trả giá

Một người đàn ông trả giá cho một chiếc bình cổ tại một cửa hàng đồ cũ.

  1. đg. 1. Đền lại: Không trả giá cho kẻ xâm lược rút lui. 2. Tiêu phí sức lực tiền tài.

Từ gần giống

Từ chứa "trả giá"