trọng dụng

Học thuật
Thân thiện
trọng dụng

Một công ty trọng dụng những nhân viên tài năng vào các vị trí lãnh đạo.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Giao cho, bổ nhiệm vào một vị trí quan trọng, ý nghĩa lớn: Hành động của người quyền lực (nhà nước, tổ chức, lãnh đạo) tin tưởng sử dụng người tài năng, đức độ vào những chức vụ then chốt, nhằm phát huy hết khả năng của họ.
    • Coi trọng sử dụng: Thể hiện thái độ đề cao, xem trọng tạo điều kiện để một người năng lực được cống hiến.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Nhà vua biết trọng dụng hiền tài nên đất nước phồn thịnh. (Nhà vua biết bổ nhiệm sử dụng người tài giỏi nên đất nước phát triển thịnh vượng.)
    • Chính sách trọng dụng nhân tài then chốt cho sự phát triển của doanh nghiệp. (Chính sách coi trọng sử dụng người tài yếu tố quyết định cho sự phát triển của doanh nghiệp.)
    • Ông ấy được trọng dụng làm tổng giám đốc mới của tập đoàn. (Ông ấy được bổ nhiệm vào vị trí tổng giám đốc mới của tập đoàn.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Sự trọng dụng" (danh từ): Hành động hoặc chính sách trọng dụng.
    • Sự trọng dụng của lãnh đạo khiến anh ấy càng thêm cống hiến. (Việc được lãnh đạo tin tưởng bổ nhiệm khiến anh ấy càng thêm cống hiến.)
  • "Được trọng dụng": Ở trạng thái bị động, chỉ việc một người nhận được sự tin tưởng bổ nhiệm vào vị trí quan trọng.
    • Những người thực tài chắc chắn sẽ được trọng dụng. (Những người thực sự tài năng chắc chắn sẽ được bổ nhiệm vào vị trí quan trọng.)
Biến thể từ gần giống
  • Trọng vọng (động từ): Kính trọng mong mỏi, thường dùng để chỉ thái độ của cộng đồng đối với người tài đức.
  • Trọng thị (động từ): Coi trọng đánh giá cao, chú ý đặc biệt (thường dùng với sự việc, vấn đề).
  • Bổ nhiệm (động từ): Chỉ hành động cử, giao chức vụ chính thức (nghĩa rộng hơn, có thể không bao hàm ý "coi trọng tài năng" như "trọng dụng").
Từ đồng nghĩa
  • Tin dùng: Tin tưởng sử dụng.
  • Tin cậy giao phó: Tin tưởng giao cho trách nhiệm quan trọng.
  • Trọng nhiệm (ít dùng): Giao cho trọng trách.
Từ trái nghĩa
  • Bỏ phí: Không sử dụng, để lãng phí tài năng.
  • Hà khắc, đố kỵ: Ghen ghét, đối xử khắc nghiệt với người tài.
  • Bài xích: Chống đối, loại trừ.
trọng dụng

Một công ty trọng dụng những nhân viên tài năng vào các vị trí lãnh đạo.

  1. Dùng người nhiều khả năng vào cương vị quan trọng: Trọng dụng nhân tài.