tuế nguyệt

Học thuật
Thân thiện
tuế nguyệt

Thời gian tuế nguyệt làm phai mờ những dòng chữ trên tấm bia đá cũ.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Năm tháng, thời gian nói chung: "Tuế nguyệt" một từ Hán Việt dùng để chỉ thời gian trôi qua, được tính bằng năm tháng. Từ này mang sắc thái văn chương, cổ kính, thường dùng để nói về sự dài lâu, sự biến đổi hoặc sự bền bỉ trước thời gian.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Đá vẫn trơ gan cùng tuế nguyệt. (Câu thơ của Huyện Thanh Quan, ý nói tảng đá vẫn kiên cường, bất chấp thời gian năm tháng trôi qua.)
    • Bao nhiêu tuế nguyệt đã trôi qua, mái tóc mẹ điểm bạc.nói nhiều năm tháng đã qua đi.)
    • Cổ vật này đã chứng kiến biết bao thăng trầm của tuế nguyệt. (Cổ vật này đã trải qua rất nhiều biến cố theo thời gian.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Trơ gan cùng tuế nguyệt": Thành ngữ văn học, ý chỉ sự kiên cường, bền vững, không bị thời gian làm mai một.
    • Tình bạn của họ như tảng đá, trơ gan cùng tuế nguyệt.
  • "Tuế nguyệt dâu bể": Cụm từ diễn tả sự biến đổi, thăng trầm lớn lao của thời gian cuộc đời (dâu bể: bãi dâu thành bãi biển, ý nói biến thiên).
    • Quay lại nơi sau bao tuế nguyệt dâu bể, lòng người bồi hồi khôn tả.
Biến thể từ gần giống
  • Tháng năm (danh từ): Từ thuần Việt, có nghĩa tương đương, chỉ thời gian nhưng ít tính chất văn chương, trang trọng hơn "tuế nguyệt".
    • Tháng năm dần trôi, con người ta cũng thay đổi.
  • Thời gian (danh từ): Từ chỉ khái niệm chung về sự trôi chảy của các sự kiện, rộng nghĩa hơn "tuế nguyệt".
  • Năm tháng (danh từ): Từ ghép thuần Việt, nghĩa gần nhất với "tuế nguyệt", dùng phổ biến trong cả văn nói văn viết.
    • Năm tháng vội vã trôi qua.
Từ đồng nghĩa
  • Bóng câu qua cửa sổ: Thành ngữ, thời gian trôi qua rất nhanh.
  • Thời khắc: Khoảnh khắc, thời điểm (chỉ một điểm nhỏ trong thời gian, khác với "tuế nguyệt" chỉ quãng thời gian dài).
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan

(Không áp dụng phổ biến cho danh từ "tuế nguyệt" trong tiếng Việt)

Thành ngữ liên quan
  • Tuế nguyệt như thoa: Thời gian trôi nhanh như thoi đưa (thoa = thoi dệt cổ).
    • Than ôi! Tuế nguyệt như thoa, mới đó đã mười năm.
  • Cùng tuế nguyệt trường tồn: Sống mãi cùng với thời gian, ý chỉ sự vĩnh cửu.
    • Những công trình kiến trúc ấy mong muốn được cùng tuế nguyệt trường tồn.
tuế nguyệt

Thời gian tuế nguyệt làm phai mờ những dòng chữ trên tấm bia đá cũ.

  1. Năm tháng, thời gian nói chung: Đá vẫn trơ gan cùng tuế nguyệt ( huyện Thanh Quan).