tuế
Định nghĩa
- Danh từ:
- Loài cây thân cột, lá kép hình lông chim mọc vòng, thường được trồng làm cảnh: "tuế" là một chi thực vật thuộc họ Cycadaceae, có tên khoa học là Cycas, còn gọi là cây thiên tuế hoặc cây vạn tuế.
- Đơn vị đo thời gian (cổ): "tuế" trong văn chương cổ đôi khi được dùng để chỉ một năm, nhưng nghĩa này ít phổ biến hơn.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Cây tuế được trồng nhiều trong sân vườn biệt thự. (Cây thiên tuế thường xuất hiện ở các khu vườn sang trọng.)
- Lá tuế xoè ra như một chiếc ô xanh. (Tán lá của cây tuế có hình dạng đặc trưng giống ô.)
Các cách sử dụng nâng cao
"thiên tuế": tên gọi phổ biến của cây tuế, nghĩa là "ngàn năm", ám chỉ tuổi thọ lâu dài của loài cây này.
- Thiên tuế là loài cây sống rất lâu, có thể tồn tại hàng trăm năm. (Cây tuế có sức sống bền bỉ qua thời gian.)
"vạn tuế": tên gọi khác của cây tuế, mang ý nghĩa tượng trưng cho sự trường thọ.
- Người ta thường trồng vạn tuế trước cửa nhà để cầu may. (Cây vạn tuế được xem là biểu tượng phong thuỷ tốt lành.)
Biến thể và từ gần giống
Tuế nguyệt (danh từ ghép): thời gian, năm tháng (văn chương cổ).
- Tuế nguyệt như thoi đưa. (Thời gian trôi nhanh như thoi dệt vải.)
Tuế tận (danh từ ghép): cuối năm (từ Hán-Việt).
- Lễ tuế tận là dịp tiễn năm cũ. (Lễ cuối năm thường được tổ chức để kết thúc một năm.)
Từ đồng nghĩa
- Thiên tuế: tên gọi phổ biến của cây tuế.
- Vạn tuế: tên gọi khác, nhấn mạnh sự trường thọ.
- Cây mè (ít dùng): tên địa phương của một số loài tuế ở miền Nam Việt Nam.
Thành ngữ liên quan
- Tuế hàn tam hữu: ba người bạn trong mùa đông lạnh (chỉ cây tùng, cây trúc, cây mai), không liên quan trực tiếp đến "tuế" nhưng có chứa từ "tuế" trong thành ngữ.
- Tùng, trúc, mai được gọi là tuế hàn tam hữu vì chúng chịu được giá rét. (Ba loài cây này tượng trưng cho khí tiết kiên cường.)